Giá vàng chiều nay 26/6/2026 bật tăng, vàng miếng quanh 147 triệu/lượng, vàng thế giới quy đổi khoảng 129 triệu/lượng.
Sau nhịp giảm trước đó, giá vàng chiều nay 26/6/2026 đã bật tăng trở lại. Cập nhật lúc 17h30, giá vàng miếng tại các thương hiệu lớn tăng từ 800.000 đồng đến 1,3 triệu đồng/lượng, đưa giá bán ra phần lớn lên 147,0 triệu đồng/lượng.
Mức tăng mạnh nhất thuộc về Phú Quý. Thương hiệu này nâng giá mua vào thêm 1,3 triệu đồng/lượng, chốt ở 143,8 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng tăng 1 triệu đồng/lượng, lên 147,0 triệu đồng/lượng, giúp Phú Quý trở thành một trong những điểm sáng của phiên chiều.
Tại Bảo Tín Minh Châu, chiều mua vào tăng 1 triệu đồng/lượng, đạt 143,0 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra được điều chỉnh tăng 800.000 đồng/lượng, lên 147,0 triệu đồng/lượng. Sau điều chỉnh, giá bán ra của BTMC đã ngang với mặt bằng phổ biến trên thị trường.
DOJI ghi nhận đà đi lên rõ hơn khi tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua vào chốt tại 144,0 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 147,0 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa giá mua và bán tại thương hiệu này ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cùng chốt ở vùng 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng, ba thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải và PNJ đều tăng 800.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra. Diễn biến này giúp nhóm thương hiệu lớn nhanh chóng trở lại vùng bán ra 147,0 triệu đồng/lượng trong phiên chiều 26/6.
Riêng Mi Hồng có cách vận động khác biệt hơn. Cả giá mua vào và bán ra cùng tăng 1,3 triệu đồng/lượng, lần lượt lên 144,8 triệu đồng/lượng và 146,8 triệu đồng/lượng. Dù giá bán ra vẫn thấp hơn nhiều thương hiệu khác 200.000 đồng/lượng, giá mua vào tại Mi Hồng lại cao nhất nhóm khảo sát, kéo chênh lệch mua - bán xuống còn 2 triệu đồng/lượng.
Tổng thể, giá vàng chiều nay 26/6/2026 đã lấy lại đà tăng trên diện rộng. Giá bán ra vàng miếng tại phần lớn thương hiệu xoay quanh 147,0 triệu đồng/lượng, trong khi mức tăng mạnh nhất ghi nhận ở Phú Quý và Mi Hồng với biên độ lên tới 1,3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 26/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 144,0 | 147,0 | +800 | +800 |
| Tập đoàn DOJI | 144,0 | 147,0 | +1000 | +1000 |
| Mi Hồng | 144,8 | 146,8 | +1300 | +1300 |
| PNJ | 144,0 | 147,0 | +800 | +800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,0 | 147,0 | +1000 | +800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,0 | 147,0 | +800 | +800 |
| Phú Quý | 143,8 | 146,8 | +1300 | +800 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 26/6/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 144,000 ▲1000K | 147,000 ▲1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 144,000 ▲1000K | 147,000 ▲1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 144,000 ▲1000K | 147,000 ▲1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 144,000 ▲1000K | 147,000 ▲1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 144,000 ▲1000K | 147,000 ▲1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 144,000 ▲1000K | 147,000 ▲1000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 144,000 ▲1000K | 147,000 ▲1000K |
| Vàng 24K DOJI | 144,000 ▲1000K | 147,000 ▲1000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 26/6/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 144,000 ▲800K | 147,000 ▲800K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 144,000 ▲800K | 147,000 ▲800K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 144,000 ▲800K | 147,000 ▲800K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144,000 ▲800K | 147,000 ▲800K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 144,000 ▲800K | 147,000 ▲800K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 26/6/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 143,000 ▲1000K | 147,000 ▲800K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 143,000 ▲1000K | 147,000 ▲800K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 143,000 ▲1000K | 147,000 ▲800K |
| Bản vị vàng BTMC | 143,000 ▲1000K | 147,000 ▲800K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 141,500 ▲1000K | 145,500 ▲800K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 141,300 ▲1000K | 145,300 ▲800K |
| 4. SJC - Cập nhật: 26/6/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144,000 ▲800K | 147,000 ▲800K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144,000 ▲800K | 147,020 ▲800K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144,000 ▲800K | 147,030 ▲800K |
Cụ thể, SJC chốt vàng nhẫn 9999 ở mức 143,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 146,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Giá bán ra của SJC chỉ còn cách mốc 147 triệu đồng/lượng 100.000 đồng/lượng.
Hai thương hiệu có giá bán ra cao nhất nhóm là Bảo Tín Mạnh Hải và DOJI Hà Nội, cùng đạt 147,0 triệu đồng/lượng. Nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải có giá mua vào 144,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng. Tại DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 cũng được mua vào với giá 144,0 triệu đồng/lượng.
Ở vùng thấp hơn, Bảo Tín Minh Châu chốt dòng Vàng Rồng Thăng Long tại 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Phú Quý cũng bán ra nhẫn tròn trơn 999,9 ở mức 146,5 triệu đồng/lượng, còn chiều mua vào đạt 143,5 triệu đồng/lượng.
Như vậy, nhóm vàng nhẫn chiều 26/6 vẫn phân hóa nhẹ: BTMH và DOJI chạm 147,0 triệu đồng/lượng, SJC sát mốc này, còn Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý dừng tại 146,5 triệu đồng/lượng.
Đến 17h30 theo giờ Việt Nam, vàng thế giới giao ngay đạt 4.045,7 USD/ounce, cao hơn phiên trước 20,5 USD/ounce. Với tỷ giá Vietcombank 26.454 VND/USD, mức giá này quy đổi khoảng 129,0 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí.
Trong cùng thời điểm, vàng miếng SJC trong nước giao dịch quanh 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá SJC vẫn cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 18,0 triệu đồng/lượng.

Tuy nhiên, xu hướng chung của vàng thế giới vẫn chưa thoát khỏi áp lực giảm. Trong phiên thứ Sáu, kim loại quý tiếp tục bị chi phối bởi đồng USD mạnh và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ có thể nâng lãi suất nhanh hơn để kiềm chế lạm phát.
Tại thời điểm 7h52 GMT, giá vàng giao ngay gần như đi ngang ở 4.027,91 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 8 của Mỹ giảm nhẹ 0,1%, xuống 4.043,40 USD/ounce. Tính cả tuần, vàng đang hướng tới mức giảm khoảng 3,2% và có thể ghi nhận tuần đi xuống thứ tư liên tiếp.
Trước đó, giá vàng đã có lúc thủng mốc 4.000 USD/ounce lần đầu tiên kể từ tháng 11/2025. Theo ông Kelvin Wong từ OANDA, việc thị trường định giá lại khả năng Fed tăng lãi suất theo hướng cứng rắn đã tạo lực đẩy cho đồng USD, từ đó gây sức ép lên vàng.
Dữ liệu lạm phát Mỹ tháng 5 tăng vượt 4,0% lần đầu trong 3 năm càng củng cố kỳ vọng lãi suất cao. Dù vàng thường được coi là tài sản phòng ngừa lạm phát, kim loại quý lại mất lợi thế khi lãi suất tăng vì không tạo ra lợi suất. Hiện giới giao dịch dự báo Fed có thể tăng lãi suất 3 lần trong năm nay, xác suất tăng vào tháng 9 ở khoảng 64%.
So với đỉnh kỷ lục 5.594,82 USD/ounce lập ngày 29/1, giá vàng đã giảm khoảng 29%. Một số đánh giá cho rằng nhịp điều chỉnh nhiều tháng qua có thể còn kéo dài, thậm chí hướng về vùng 3.400 USD/ounce trong dài hạn.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm 0,1% còn 57,80 USD/ounce, bạch kim giảm 0,3% xuống 1.605,18 USD/ounce, còn palladium tăng 1,4% lên 1.200,75 USD/ounce. Dù diễn biến từng kim loại khác nhau, toàn bộ nhóm này vẫn đang hướng tới một tuần giảm.