Giá vàng chiều 21/1 trong nước tăng khoảng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua bán, đưa mặt bằng giá vàng SJC và vàng nhẫn lên vùng 168–170 triệu đồng/lượng
Cụ thể, vàng miếng SJC tại các thương hiệu lớn như SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu được niêm yết trong khoảng 168–170 triệu đồng/lượng, với mức chênh lệch mua – bán phổ biến khoảng 2 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, giá vàng tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 168,5–170 triệu đồng/lượng, tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, chênh lệch giá ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh ngưỡng 168,1–170 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán 1,9 triệu đồng/lượng, tăng 3,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Phú Quý niêm yết giá vàng SJC ở mức 167,5–170 triệu đồng/lượng, chênh lệch 2,5 triệu đồng/lượng; giá mua vào tăng 4 triệu đồng/lượng, giá bán ra tăng 3,9 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá tiếp tục bứt phá mạnh, tăng từ 3,9 đến 4,5 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng tại DOJI được niêm yết ở mức 165–168 triệu đồng/lượng, tăng 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn quanh 167–170 triệu đồng/lượng, tăng 3,9 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở mức 166–169 triệu đồng/lượng, tăng mạnh nhất với 4,5 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ giao dịch quanh 165–168 triệu đồng/lượng, tăng 4 triệu đồng/lượng so với hôm qua.

| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/1/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 168 | 170 | +3900 | +3900 |
| Tập đoàn DOJI | 168 | 170 | +3900 | +3900 |
| Mi Hồng | 168,5 | 170 | +3900 | +3900 |
| PNJ | 168 | 170 | +3900 | +3900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 168 | 170 | +3900 | +3900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 168,1 | 170 | +3900 | +3900 |
| Phú Quý | 167,5 | 170 | +4000 | +3900 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 21/1/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| Hà Nội - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| Miền Tây - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 165,000 ▲4000K | 168,000 ▲4000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 21/1/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 168,00 ▲3900K | 170,00 ▲3900K |
| Miếng SJC Nghệ An | 168,00 ▲3900K | 170,00 ▲3900K |
| Miếng SJC Thái Bình | 168,00 ▲3900K | 170,00 ▲3900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 166,50 ▲4000K | 169,50 ▲4000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 166,50 ▲4000K | 169,50 ▲4000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 166,50 ▲4000K | 169,50 ▲4000K |
| NL 99.99 | 157,30 ▲5300K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 157,30 ▲5300K | |
| Trang sức 99.9 | 161,40 ▲3000K | 168,40 ▲4000K |
| Trang sức 99.99 | 161,50 ▲3000K | 168,50 ▲4000K |
| 3. SJC - Cập nhật: 21/1/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168,000 ▲3900K | 170,000 ▲3900K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168,000 ▲3900K | 170,020 ▲3900K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 168,000 ▲3900K | 170,030 ▲3900K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 165,400 ▲4400K | 167,900 ▲4400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 165,400 ▲4400K | 168,000 ▲4400K |
| Nữ trang 99,99% | 163,900 ▲4400K | 166,900 ▲4400K |
| Nữ trang 99% | 159,247 ▲4356K | 165,247 ▲4356K |
| Nữ trang 68% | 104,953 ▲2992K | 113,653 ▲2992K |
| Nữ trang 41,7% | 61,054 ▲1834K | 69,754 ▲1834K |
Theo Kitco, đến 15h30 chiều 21/1/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay được giao dịch quanh mức 4.855,61 USD/ounce, tăng mạnh 139,64 USD/ounce so với cùng thời điểm hôm qua. Đây là mức tăng đáng chú ý trong vòng 24 giờ qua, phản ánh diễn biến sôi động của thị trường kim loại quý quốc tế.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại Ngân hàng Vietcombank ở mức 26.380 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 154,39 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và các khoản phí liên quan).
So với mặt bằng giá trong nước, vàng miếng SJC hiện vẫn duy trì mức cao hơn đáng kể. Theo đó, giá vàng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 15,61 triệu đồng/lượng, cho thấy mức chênh lệch lớn giữa thị trường trong nước và quốc tế tiếp tục được nới rộng.
Trong 24 giờ qua, đà tăng của giá vàng thế giới được xem là yếu tố hỗ trợ tâm lý cho thị trường vàng trong nước, góp phần duy trì xu hướng tăng mạnh của cả vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu lớn.

Đà tăng “phi mã” của giá vàng khiến nhu cầu mua vàng của người dân duy trì ở mức rất cao, nhiều cửa hàng vàng tại Hà Nội rơi vào tình trạng khan hiếm và buộc phải tạm dừng bán ra.
Từ sáng sớm, người dân đã xếp hàng dài trước các cửa hàng vàng trên phố Trần Nhân Tông (quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) để chờ mua. Khi các điểm giao dịch mở cửa, lượng khách đổ về đông trong bối cảnh giá vàng hôm nay tiếp tục leo thang và lập đỉnh mới.
Trước nhu cầu mua tăng đột biến, nhiều cửa hàng vàng trên tuyến phố này nhanh chóng “cháy hàng”, không đủ nguồn cung để đáp ứng và phải thông báo dừng bán.
Nhân viên cửa hàng Bảo Tín Minh Châu (29 Trần Nhân Tông, Hà Nội) cho biết, từ khoảng 7–8 giờ sáng, lượng khách đã tập trung đông trước cửa hàng. Đến 9 giờ sáng, cửa hàng mở bán nhưng chỉ sau khoảng một giờ đã phải dừng giao dịch do không còn đủ vàng để cung ứng.
“Hôm nay, mỗi khách hàng được mua tối đa 10 lượng vàng nhẫn. Với các giao dịch mua dưới 1 lượng, khách hàng có thể nhận sản phẩm ngay”, đại diện cửa hàng cho hay.