Tài chính - Thị trường

Giá vàng chiều 28/9/2026: Từ BTMC DOJI BTMH SJC đến vàng thế giới

PHỐ HỘI • 28/09/2026 17:30

Giá vàng chiều nay 28/9/2026 giảm 2 triệu đồng/lượng, vàng miếng phổ biến bán 142,4 triệu đồng/lượng, vàng thế giới cũng mất 1,5%.

Giá vàng chiều nay 28/9/2026: Vàng miếng đồng loạt lùi về 142,4 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều nay 28/9/2026 ghi nhận một nhịp giảm mạnh trên thị trường trong nước. Tại nhiều doanh nghiệp, vàng miếng mất 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, kéo mặt bằng bán ra phổ biến xuống 142,4 triệu đồng/lượng.

SJC đưa giá vàng miếng về 139,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 142,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Cả hai mức giá cùng giảm 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước.

Mức giảm tương tự cũng xuất hiện tại PNJ Hà Nội. Sau khi điều chỉnh 2 triệu đồng/lượng mỗi chiều, vàng miếng tại đây hiện được thu mua với giá 139,4 triệu đồng/lượng và bán ra 142,4 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, người bán vàng hiện nhận mức giá 139,4 triệu đồng/lượng, còn người mua phải trả 142,4 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, doanh nghiệp đã hạ 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.

Giá vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng rời các mốc trước đó sau mức giảm 2 triệu đồng/lượng. Giá mua vào hiện còn 139,4 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đứng ở 142,4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) không nằm ngoài xu hướng giảm chung. Vàng miếng được niêm yết 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng bán ra, cùng thấp hơn 2 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua.

Tại Phú Quý, mức giảm 2 triệu đồng/lượng cũng kéo giá mua vàng miếng xuống 139,4 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán, doanh nghiệp niêm yết mức 142,4 triệu đồng/lượng.

Điểm khác biệt nằm ở Mi Hồng khi giá mua vào vẫn cao hơn phần lớn doanh nghiệp kể trên, đạt 140,9 triệu đồng/lượng. Giá bán ra ở mức 142,4 triệu đồng/lượng. Dù có mức mua cao hơn, cả hai chiều tại Mi Hồng cũng giảm 2 triệu đồng/lượng so với ngày hôm qua.

Giá vàng hôm nay
Ngày 28/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
139,4142,4
-2000-2000
Tập đoàn DOJI
139,4142,4
-2000-2000
Mi Hồng
140,9142,4
-2000-2000
PNJ
139,4142,4
-2000-2000
Bảo Tín Minh Châu
139,4142,4
-2000-2000
Bảo Tín Mạnh Hải139,4142,4
-2000-2000
Phú Quý139,4142,4
-2000-2000
1. SJC - Cập nhật: 28/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ138.900.000
▼ 2.000.000
141.900.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.400.000
▼ 2.000.000
142.420.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.400.000
▼ 2.000.000
142.430.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ138.900.000
▼ 2.000.000
142.000.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%136.400.000
▼ 2.000.000
140.900.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%132.505.000
▼ 1.980.000
139.505.000
▼ 1.980.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.036.000
▼ 1.500.000
105.836.000
▼ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.172.000
▼ 1.360.000
95.972.000
▼ 1.360.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.308.000
▼ 1.220.000
86.108.000
▼ 1.220.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.503.000
▼ 1.166.000
82.303.000
▼ 1.166.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.111.000
▼ 834.000
58.911.000
▼ 834.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
2. BTMC - Cập nhật: 28/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.500.000
▼ 1.700.000
142.500.000
▼ 1.700.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.300.000
▼ 1.700.000
142.300.000
▼ 1.700.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000
▼ 1.700.000
143.500.000
▼ 1.700.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000
▼ 1.700.000
143.500.000
▼ 1.700.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000
▼ 1.700.000
143.500.000
▼ 1.700.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)134.000.000
▼ 2.000.000
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.000.000
▼ 2.000.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 28/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
TPHCM PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
TPHCM SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Hà Nội PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Đà Nẵng PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Đà Nẵng SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Miền Tây PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Miền Tây SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Tây Nguyên PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Tây Nguyên SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Đông Nam Bộ PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Đông Nam Bộ SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.800.000
▼ 1.600.000
141.800.000
▼ 1.600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.660.000
▼ 1.600.000
141.660.000
▼ 1.600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99134.180.000
▼ 1.590.000
140.380.000
▼ 1.590.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)123.690.000
▼ 1.460.000
129.890.000
▼ 1.460.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.450.000
▼ 1.200.000
106.350.000
▼ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.520.000
▼ 1.090.000
96.420.000
▼ 1.090.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.270.000
▼ 1.040.000
92.170.000
▼ 1.040.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.600.000
▼ 970.000
86.500.000
▼ 970.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.050.000
▼ 940.000
82.950.000
▼ 940.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.090.000
▼ 660.000
58.990.000
▼ 660.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.280.000
▼ 600.000
53.180.000
▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.320.000
▼ 530.000
47.220.000
▼ 530.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920134.470.000
▼ 1.580.000
140.670.000
▼ 1.580.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.250.000
▼ 2.750.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.680.000
▼ 2.720.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 28/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Phú quý 1 lượng 99.9139.300.000
▼ 2.000.000
142.300.000
▼ 2.000.000
Vàng trang sức 999136.900.000
▼ 1.500.000
141.900.000
▼ 1.500.000
Vàng trang sức 99135.630.000
▼ 1.485.000
140.580.000
▼ 1.485.000
Vàng trang sức 98134.260.000
▼ 1.470.000
139.160.000
▼ 1.470.000
Vàng 999.9 phi SJC134.500.000
▼ 1.000.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 28/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL139.700.000
▼ 1.800.000
143.700.000
▼ 1.800.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.700.000
▼ 1.800.000
143.700.000
▼ 1.800.000
Hà Nội Nữ trang 99.99139.000.000
▼ 2.000.000
143.000.000
▼ 2.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9138.500.000
▼ 2.000.000
142.500.000
▼ 2.000.000
Hà Nội Nữ trang 99136.700.000
▼ 1.800.000
141.000.000
▼ 2.000.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 28/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.900.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Vàng 99,9%140.900.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)131.000.000
▼ 1.500.000
133.000.000
▼ 1.500.000
Vàng 9T8 (98,0%)130.200.000
▼ 1.500.000
132.200.000
▼ 1.500.000
Vàng 95 (95,0%)126.300.000
▼ 1.500.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)95.000.000
▼ 1.500.000
98.000.000
▼ 1.500.000
Vàng V68 (68,0%)83.500.000
▼ 1.500.000
86.500.000
▼ 1.500.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.500.000
▼ 1.500.000
83.500.000
▼ 1.500.000
Vàng 14K (58,0%)74.500.000
▼ 1.500.000
77.500.000
▼ 1.500.000
Vàng 10K (41,0%)48.000.000
▼ 1.500.000
51.000.000
▼ 1.500.000

Tại Bảo Tín Minh Châu, Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 138,2 triệu đồng/lượng và bán ra 143,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua nhẫn 9999 ở 139,2 triệu đồng/lượng. Dữ liệu hiện tại chưa ghi nhận mức giá bán ra tương ứng.

Trong nhóm được khảo sát, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có giá bán 144,2 triệu đồng/lượng, trong khi chiều mua vào ở mức 140,2 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán đạt 4 triệu đồng/lượng.

Với Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang được giao dịch ở mức 140,4 triệu đồng/lượng mua vào và 143,4 triệu đồng/lượng bán ra.

PNJ cũng đưa giá mua vàng nhẫn lên 140,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 143,4 triệu đồng/lượng. Mức chênh giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, nhẫn 9999 của SJC được thu mua với giá 139,9 triệu đồng/lượng và bán ra 142,9 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán hiện cũng ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Vàng thế giới giảm sâu, thị trường nâng cược Fed tiếp tục tăng lãi suất

Đà tăng trở lại của giá dầu đang tạo thêm sức ép lên thị trường vàng khi nhà đầu tư lo ngại lạm phát có thể duy trì ở mức cao và buộc Fed tiếp tục nâng lãi suất.

Trong phiên giao dịch ngày 28/9, vàng giao ngay giảm 1,5% xuống 4.223,95 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tại Mỹ cũng giảm tương tự 1,5%, còn 4.257,90 USD/ounce.

Giá dầu phục hồi hơn 1% giữa những tín hiệu trái chiều liên quan đến nguồn cung và căng thẳng tại Trung Đông. Diễn biến này đưa vấn đề lạm phát trở lại tâm điểm chú ý của thị trường.

Vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, nhưng môi trường lãi suất cao lại bất lợi đối với kim loại quý do vàng không mang lại lợi suất. Lợi suất trái phiếu duy trì ở mức cao vì thế đang trở thành một trong những yếu tố đáng chú ý chi phối giá vàng.

Fed đã tăng lãi suất 0,25 điểm phần trăm trong tháng này, đưa phạm vi mục tiêu lên 3,75 - 4%. Thị trường hiện đánh giá khả năng có thêm một đợt tăng lãi suất vào tháng 10 ở mức khoảng 66%, theo FedWatch của CME.

Diễn biến tiếp theo của vàng có thể phụ thuộc đáng kể vào loạt số liệu kinh tế Mỹ công bố trong tuần, đặc biệt là dữ liệu việc làm và chỉ số PCE. Nếu các con số cho thấy lạm phát hoặc thị trường lao động vẫn nóng, lợi suất trái phiếu có thể tiếp tục tăng, gây bất lợi cho giá vàng.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng chiều 28/9/2026: Từ BTMC DOJI BTMH SJC đến vàng thế giới
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO