Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 28/9/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC và vàng thế giới

PHỐ HỘI • 28/09/2026 5:00

Giá vàng hôm nay 28/9/2026 chưa đổi so với cuối phiên trước, vàng miếng phổ biến 141,9 - 144,4 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn tiếp tục phân hóa.

Giá vàng hôm nay 28/9/2026: Mặt bằng 144 triệu đồng/lượng được giữ sang đầu tuần mới

Bước sang sáng 28/9, thị trường vàng trong nước chưa có bảng giá mới tạo ra sự thay đổi đáng kể so với phiên liền trước. Diễn biến chiều 27/9 chủ yếu là trạng thái ổn định, qua đó giữ mặt bằng vàng miếng quanh vùng 141 - 144 triệu đồng/lượng sang đầu ngày hôm nay.

Tại SJC, sau khi giá không thay đổi trong phiên 27/9, sáng 28/9 doanh nghiệp đang mua vàng miếng ở 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. Đây tiếp tục là mức giá mới nhất được duy trì đến 5h00.

Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng hiện là 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra. Phiên trước khép lại mà không có thêm nhịp điều chỉnh, khiến giá sáng nay vẫn đứng nguyên tại vùng này.

Tại DOJI, vàng miếng cũng đang có giá 141,9 - 144,4 triệu đồng/lượng. Sau một phiên 27/9 ổn định, doanh nghiệp chưa đưa bảng giá sang mức cao hoặc thấp hơn.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào vàng miếng hiện ở 141,9 triệu đồng/lượng, còn bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. Hai mức giá được giữ xuyên từ cuối phiên trước sang sáng 28/9.

Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng đang giao dịch ở 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra. Giá cuối chiều 27/9 không thay đổi và tiếp tục trở thành mức tham chiếu đầu ngày hôm nay.

Tại Phú Quý, vàng miếng được mua vào 141,9 triệu đồng/lượng và bán ra 144,4 triệu đồng/lượng. Sau khi đứng giá trong phiên trước, Phú Quý vẫn chưa ghi nhận nhịp điều chỉnh mới vào đầu ngày 28/9.

Tại Mi Hồng, giá vàng miếng hiện ở 142,7 triệu đồng/lượng mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng bán ra. Dù mặt bằng mua vào cao hơn nhiều thương hiệu khác, giá vẫn không thay đổi so với cuối chiều hôm qua.

Giá vàng hôm nay
Ngày 28/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
141,4144,4
--
Tập đoàn DOJI
141,4144,4
--
Mi Hồng
142,9144,4
--
PNJ
141,4144,4
--
Bảo Tín Minh Châu
141,4144,4
--
Bảo Tín Mạnh Hải141,4144,4
--
Phú Quý141,4144,4
--
1. SJC - Cập nhật: 28/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.900.000
±0
143.900.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000
±0
144.400.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.400.000
±0
144.420.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.400.000
±0
144.430.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.900.000
±0
144.000.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%138.400.000
±0
142.900.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%134.485.000
±0
141.485.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%97.536.000
±0
107.336.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%87.532.000
±0
97.332.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%77.528.000
±0
87.328.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.669.000
±0
83.469.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.945.000
±0
59.745.000
±0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000
±0
144.400.000
±0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000
±0
144.400.000
±0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000
±0
144.400.000
±0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000
±0
144.400.000
±0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000
±0
144.400.000
±0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000
±0
144.400.000
±0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000
±0
144.400.000
±0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000
±0
144.400.000
±0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000
±0
144.400.000
±0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.400.000
±0
144.400.000
±0
2. BTMC - Cập nhật: 28/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC141.400.000
±0
144.400.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9139.500.000
±0
144.500.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9139.300.000
±0
144.300.000
±0
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000
±0
145.500.000
±0
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000
±0
145.500.000
±0
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000
±0
145.500.000
±0
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)136.100.000
±0
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)135.200.000
±0
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 28/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.400.000
±0
144.400.000
±0
TPHCM PNJ141.400.000
±0
144.400.000
±0
TPHCM SJC141.400.000
±0
144.400.000
±0
Hà Nội PNJ141.400.000
±0
144.400.000
±0
Đà Nẵng PNJ141.400.000
±0
144.400.000
±0
Đà Nẵng SJC141.400.000
±0
144.400.000
±0
Miền Tây PNJ141.400.000
±0
144.400.000
±0
Miền Tây SJC141.400.000
±0
144.400.000
±0
Tây Nguyên PNJ141.400.000
±0
144.400.000
±0
Tây Nguyên SJC141.400.000
±0
144.400.000
±0
Đông Nam Bộ PNJ141.400.000
±0
144.400.000
±0
Đông Nam Bộ SJC141.400.000
±0
144.400.000
±0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9141.400.000
±0
144.400.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.400.000
±0
143.400.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999138.260.000
±0
143.260.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.770.000
±0
141.970.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)125.150.000
±0
131.350.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.650.000
±0
107.550.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.610.000
±0
97.510.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.310.000
±0
93.210.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.570.000
±0
87.470.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.990.000
±0
83.890.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.750.000
±0
59.650.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.880.000
±0
53.780.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.850.000
±0
47.750.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9141.400.000
±0
144.400.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9141.400.000
±0
144.400.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920136.050.000
±0
142.250.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.000.000
±0
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.400.000
±0
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 28/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.400.000
±0
144.400.000
±0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.400.000
±0
144.400.000
±0
Phú Quý 1 Lượng 999.9141.400.000
±0
144.400.000
±0
Phú quý 1 lượng 99.9141.300.000
±0
144.300.000
±0
Vàng trang sức 999138.400.000
±0
143.400.000
±0
Vàng trang sức 99137.115.000
±0
142.065.000
±0
Vàng trang sức 98135.730.000
±0
140.630.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC135.500.000
±0
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 28/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL141.500.000
±0
145.500.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng141.500.000
±0
145.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99141.000.000
±0
145.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9140.500.000
±0
144.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99138.500.000
±0
143.000.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 28/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.900.000
±0
144.400.000
±0
Vàng 99,9%142.900.000
±0
144.400.000
±0
Vàng 9T85 (98,5%)132.500.000
±0
134.500.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)131.700.000
±0
133.700.000
±0
Vàng 95 (95,0%)127.800.000
±0
0
±0
Vàng V75 (75,0%)96.500.000
±0
99.500.000
±0
Vàng V68 (68,0%)85.000.000
±0
88.000.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)82.000.000
±0
85.000.000
±0
Vàng 14K (58,0%)76.000.000
±0
79.000.000
±0
Vàng 10K (41,0%)49.500.000
±0
52.500.000
±0

Giá vàng nhẫn đầu ngày 28/9 không có biến động mạnh so với phiên trước, nhưng mức niêm yết giữa các doanh nghiệp vẫn khác nhau khá rõ.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang được mua vào 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 144,5 triệu đồng/lượng. Giá giữ nguyên so với cuối phiên 27/9.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 hiện được thu mua ở mức 140,5 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức đã được duy trì từ phiên trước.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang ở 141,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức này, DOJI tiếp tục có giá bán nhẫn cao nhất trong nhóm được cập nhật.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 có giá 141,4 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra. Bảng giá chưa thay đổi so với cuối chiều 27/9.

Tại PNJ, vàng nhẫn đang được niêm yết 141,4 - 144,4 triệu đồng/lượng. Hai chiều mua - bán vẫn đứng ở vùng giá của phiên liền trước.

Tại SJC, nhẫn 9999 được mua vào 140,9 triệu đồng/lượng và bán ra 143,9 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp hơn DOJI 1,6 triệu đồng/lượng và cũng chưa thay đổi so với phiên 27/9.

Nhìn chung, giá vàng hôm nay 28/9/2026 lúc 5h00 vẫn mang dấu ấn của phiên trước khi vàng miếng gần như đi ngang hoàn toàn. Mặt bằng phổ biến tại nhiều doanh nghiệp đang là 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,4 triệu đồng/lượng bán ra, còn vàng nhẫn dao động rộng hơn tùy thương hiệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 28/9/2026 giữ trên 4.280 USD/ounce

Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay hiện ở 4.284,2 USD/ounce, cao hơn khoảng 10,4 USD/ounce so với mốc tham chiếu trước đó. Theo tỷ giá Vietcombank 26.180 đồng/USD, giá vàng thế giới quy đổi vào khoảng 135,23 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và các loại chi phí phát sinh.

Giá vàng thế giới hôm nay 2892026 mở đầu tuần ở sát mức 4.290 USDounce

Sau khi khởi đầu tuần ở mức 4.383,44 USD/ounce, giá vàng đã không thể giữ được đà ổn định trên vùng 4.350 USD/ounce và liên tục đi xuống trong những phiên tiếp theo. Áp lực lớn nhất đến từ lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng mạnh, đồng USD lên giá và kỳ vọng rằng FED sẽ tiếp tục giữ chính sách tiền tệ ở trạng thái thắt chặt. Bên cạnh đó, những lo ngại về lạm phát xuất phát từ giá năng lượng và căng thẳng Mỹ-Iran khiến thị trường tiếp tục đánh giá lại triển vọng lãi suất, qua đó gây bất lợi cho vàng.

Có thời điểm giá vàng giao ngay giảm xuống dưới 4.245 USD/ounce, mức thấp đủ để kích thích một bộ phận nhà đầu tư quay lại bắt đáy. Lực mua này giúp kim loại quý hồi phục vào cuối tuần, song không đủ để xóa phần lớn mức giảm trước đó. Giá vàng chốt tuần ở 4.284,2 USD/ounce, thấp hơn hơn 90 USD so với cuối tuần liền trước và đánh dấu một tuần giao dịch đáng thất vọng so với kỳ vọng ban đầu của nhiều chuyên gia.

Ông Darin Newsom cho rằng trạng thái bán quá mức của vàng kỳ hạn tháng 12 có thể tạo điều kiện cho một nhịp phục hồi trong tuần tới. Theo ông, bức tranh vĩ mô về cơ bản chưa thay đổi khi áp lực lạm phát vẫn tồn tại, lợi suất trái phiếu Mỹ tiếp tục ở mức cao và các ngân hàng trung ương vẫn mua vàng. Trong khi đó, ông Colin Cieszynski nhận định tuần tới chưa xuất hiện chất xúc tác nổi bật và vì vậy tiếp tục duy trì quan điểm trung lập.

Ông Adam Button cũng cho rằng đợt suy yếu gần đây của vàng gắn chặt với diễn biến lợi suất trái phiếu và đồng USD. Theo ông, thị trường vàng năm 2026 có thể được chia thành hai giai đoạn, trong đó giai đoạn hiện tại là quá trình củng cố sau đợt tăng mạnh đưa giá lên trên 5.000 USD/ounce hồi đầu năm. Khảo sát của Kitco News cho thấy giới chuyên gia vẫn chia rẽ, còn nhà đầu tư nhỏ lẻ thiên về kịch bản phục hồi khi 57% số người được hỏi dự báo vàng tăng giá trong tuần tới.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng hôm nay 28/9/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC và vàng thế giới
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO