Giá vàng chiều nay tiếp tục giảm mạnh, vàng miếng phổ biến còn 144,9 triệu đồng/lượng; vàng thế giới cũng lùi 0,6% trước áp lực lãi suất cao.
Thị trường vàng miếng chiều nay xuất hiện thêm một nhịp giảm đáng kể. Tại nhiều doanh nghiệp, giá mua vào và bán ra cùng mất 1,7 triệu đồng/lượng, kéo mức bán phổ biến về 144,9 triệu đồng/lượng.
SJC điều chỉnh vàng miếng xuống 141,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. So với ngày hôm qua, cả hai mức giá cùng giảm 1,7 triệu đồng/lượng.
Ở PNJ Hà Nội, vàng miếng cũng đang được niêm yết ở 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá tại DOJI hiện đứng ở 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra. Mức điều chỉnh so với ngày trước là 1,7 triệu đồng/lượng mỗi chiều.
Tương tự, Phú Quý hạ giá vàng miếng về 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng. Giá mua và bán đều giảm 1,7 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, mặt bằng giá cũng xuống còn 141,9 triệu đồng/lượng mua vào và 144,9 triệu đồng/lượng bán ra, cùng giảm 1,7 triệu đồng/lượng.
Mức điều chỉnh tại Bảo Tín Minh Châu nhẹ hơn. Vàng miếng được mua vào ở 141,9 triệu đồng/lượng, giảm 700.000 đồng/lượng, trong khi giá bán còn 146,1 triệu đồng/lượng, giảm 600.000 đồng/lượng.
Trong khi đó, Mi Hồng đưa giá mua vàng miếng về 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, cả hai chiều cùng mất 1,2 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,4 | 144,4 | -1700 | -1700 |
| Tập đoàn DOJI | 141,4 | 144,4 | -1700 | -1700 |
| Mi Hồng | 142,5 | 144,0 | -1200 | -1200 |
| PNJ | 141,4 | 144,4 | -1700 | -1700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,9 | 146,1 | -700 | -600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,4 | 144,4 | -1700 | -1700 |
| Phú Quý | 141,4 | 144,4 | -1700 | -1700 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.400.000 ▼ 1.700.000 | 144.400.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.920.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.930.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.400.000 ▼ 1.700.000 | 144.500.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.900.000 ▼ 1.700.000 | 143.400.000 ▼ 1.700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.980.000 ▼ 1.683.000 | 141.980.000 ▼ 1.683.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.911.000 ▼ 1.275.000 | 107.711.000 ▼ 1.275.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.872.000 ▼ 1.156.000 | 97.672.000 ▼ 1.156.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.833.000 ▼ 1.037.000 | 87.633.000 ▼ 1.037.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.961.000 ▼ 991.000 | 83.761.000 ▼ 991.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.154.000 ▼ 709.000 | 59.954.000 ▼ 709.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.900.000 ▼ 700.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 140.000.000 ▼ 600.000 | 145.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.800.000 ▼ 600.000 | 144.800.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 600.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 136.900.000 ▼ 2.600.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.000.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| TPHCM PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| TPHCM SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Tây PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Tây SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.900.000 ▼ 1.700.000 | 143.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.760.000 ▼ 1.690.000 | 143.760.000 ▼ 1.690.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 136.260.000 ▼ 1.680.000 | 142.460.000 ▼ 1.680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.610.000 ▼ 1.560.000 | 131.810.000 ▼ 1.560.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.030.000 ▼ 1.270.000 | 107.930.000 ▼ 1.270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.950.000 ▼ 1.160.000 | 97.850.000 ▼ 1.160.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.640.000 ▼ 1.100.000 | 93.540.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.880.000 ▼ 1.040.000 | 87.780.000 ▼ 1.040.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.280.000 ▼ 1.000.000 | 84.180.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.960.000 ▼ 710.000 | 59.860.000 ▼ 710.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.060.000 ▼ 640.000 | 53.960.000 ▼ 640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.020.000 ▼ 560.000 | 47.920.000 ▼ 560.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 136.550.000 ▼ 1.690.000 | 142.750.000 ▼ 1.690.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400.000 ▼ 990.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 | 144.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.800.000 ▼ 1.700.000 | 144.800.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 138.900.000 ▼ 1.500.000 | 143.900.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 137.610.000 ▼ 1.485.000 | 142.560.000 ▼ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 136.220.000 ▼ 1.470.000 | 141.120.000 ▼ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 142.000.000 ▼ 800.000 | 146.000.000 ▼ 800.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.000.000 ▼ 800.000 | 146.000.000 ▼ 800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 140.700.000 ▼ 1.000.000 | 144.700.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 140.200.000 ▼ 1.000.000 | 144.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.000.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.500.000 ▼ 1.100.000 | 145.500.000 ▼ 1.100.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 142.300.000 ▼ 300.000 | 146.300.000 ▼ 300.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.230.000 ▼ 30.000 | 14.630.000 ▼ 30.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 141.300.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 140.300.000 ▼ 300.000 | 145.300.000 ▼ 300.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.200.000 ▼ 300.000 | 145.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.000.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.500.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| 7. Mi Hồng - Cập nhật: 22/9/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.500.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng 99,9% | 142.500.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.000.000 ▼ 700.000 | 134.000.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.200.000 ▼ 700.000 | 133.200.000 ▼ 700.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.300.000 ▼ 700.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000 ▼ 500.000 | 99.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000 ▼ 500.000 | 88.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000 ▼ 500.000 | 85.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000 ▼ 500.000 | 79.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000 ▼ 500.000 | 52.500.000 ▼ 500.000 |
Với vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào nhẫn 9999 hiện ở mức 141,3 triệu đồng/lượng.
DOJI đưa giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 lên 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Ở Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang được giao dịch trong khoảng 142,2 - 145,2 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng nhẫn 9999 hiện có giá 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Trong khi đó, SJC niêm yết nhẫn 9999 ở mức 142 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra.
Thị trường vàng thế giới tiếp tục chịu sức ép trong phiên thứ Ba khi kỳ vọng lãi suất Mỹ còn neo cao khiến dòng tiền trở nên thận trọng. Giới đầu tư đang chờ các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ đưa ra thêm tín hiệu về khả năng điều chỉnh lãi suất trong thời gian tới.
Đến 6h52 GMT, vàng giao ngay lùi 0,6% về 4.319,39 USD/ounce. Cùng thời điểm, hợp đồng vàng kỳ hạn tại Mỹ giảm 0,6%, xuống 4.356,30 USD/ounce.
Môi trường lãi suất cao đang trở thành lực cản đáng kể đối với vàng. Dù kim loại quý thường được tìm đến trong những giai đoạn lạm phát hoặc bất ổn địa chính trị gia tăng, việc lãi suất duy trì ở mức cao làm tăng sức hấp dẫn của những tài sản có lợi suất.
Tuần này, số liệu kinh tế Mỹ không có nhiều điểm nhấn lớn, vì vậy các phát biểu từ giới chức Fed được xem là tâm điểm chú ý. Ông Chris Weston của Pepperstone cho biết thị trường sẽ theo dõi xem Fed có phát tín hiệu nghiêng về một đợt nâng lãi suất tiếp theo trong tháng 10 hay không. Bên cạnh đó, biến động giá dầu cũng có thể ảnh hưởng đáng kể đến kỳ vọng lạm phát và triển vọng lãi suất.
Theo ông Weston, nếu dầu thô tăng trở lại sau khi đã rời các mức cao gần đây, áp lực lạm phát có thể mạnh hơn, từ đó củng cố kỳ vọng lãi suất cao và khiến vàng đối mặt thêm lực cản.
Trước đó một tuần, Fed đã nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản và cho biết có thể tiếp tục tăng lãi suất trong những tháng tới.
Chủ tịch Fed St. Louis Alberto Musalem nhận định lãi suất có thể cần được nâng thêm để kiểm soát lạm phát, khi nhu cầu trong nền kinh tế Mỹ vẫn mạnh và tác động từ giá hàng hóa không còn chỉ tập trung ở dầu. Ông cho rằng việc hành động sớm sẽ phù hợp hơn so với trì hoãn.
Bên cạnh yếu tố tiền tệ, những diễn biến mới tại Trung Đông cũng được thị trường theo dõi. Lực lượng Houthi đang tìm cách chiếm các vị trí cao chiến lược tại Yemen nhằm cô lập khu vực ven Biển Đỏ với những vùng còn nằm dưới quyền kiểm soát của lực lượng được Saudi Arabia hậu thuẫn.
Trong lúc đó, dầu thô tăng giá lần đầu tiên sau 5 phiên khi giới đầu tư chờ các tín hiệu liên quan tới khả năng đối thoại Mỹ - Iran tại Đại hội đồng Liên Hợp Quốc.
Các kim loại quý khác cũng đồng loạt đi xuống. Bạc giảm 1,1% còn 65,28 USD/ounce, bạch kim giảm 1,1% xuống 1.777,29 USD/ounce, còn palladium mất 0,8%, còn 1.290,07 USD/ounce.