Giá vàng hôm nay 12/10/2025: Cập nhật giá vàng nhẫn, vàng miếng từ SJC, DOJI, Mi Hồng, PNJ, Vietinbank Gold, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý.
Tính đến 04h00 ngày 12/10/2025, giá vàng hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng của SJC duy trì mức giá mua vào 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng, giữ nguyên so với phiên giao dịch trước đó.
Tương tự, Tập đoàn DOJI niêm yết mức mua vào 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Mi Hồng ghi nhận mức giá mua vào cao hơn một chút, đạt 141,8 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra vẫn giữ ở ngưỡng 142,8 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, cũng giữ nguyên mức mua vào và bán ra lần lượt là 140,8 triệu đồng/lượng và 142,8 triệu đồng/lượng.
Giống với với các thương hiệu khác, Vietinbank Gold hôm nay niêm yết giá bán ra ở mức 142,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng hôm nay 12/10/2025 cũng được duy trì ở mức 140,8 triệu đồng/lượng (mua vào) và 142,8 triệu đồng/lượng (bán ra).
Cuối cùng, Phú Quý ghi nhận mức giá mua vào thấp hơn đôi chút, ở mức 140,0 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra vẫn giữ nguyên 142,8 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 04h00 ngày 12/10/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 136,8 triệu đồng/lượng (mua) và 139,8 triệu đồng/lượng (bán), đi ngang cả 2 chiều vào và ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 133,6 triệu đồng/lượng (mua) và 136,6 triệu đồng/lượng (bán), không ghi nhận thay đổi ở cả 2 chiều so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 137,3 triệu đồng/lượng (mua) và 140,3 triệu đồng/lượng (bán), giữ nguyên ở cả 2 chiều mua vào và ở chiều bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 12/10/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/10/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,8 | 142,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,8 | 142,8 | - | - |
| Mi Hồng | 141,8 | 142,8 | - | - |
| PNJ | 140,8 | 142,8 | - | - |
| Vietinbank Gold | 142,8 | - | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 140,8 | 142,8 | - | - |
| Phú Quý | 140,0 | 142,8 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 12/10/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 140.800 - | 142.800 - |
| AVPL/SJC HCM | 140.800 - | 142.800 - |
| AVPL/SJC ĐN | 140.800 - | 142.800 - |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 135.500 - | 137.500 - |
| Nguyên liệu 999 - HN | 135.200 - | 137.200 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 12/10/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 140.800 - | 142.800 - |
| Hà Nội - PNJ | 140.800 - | 142.800 - |
| Đà Nẵng - PNJ | 140.800 - | 142.800 - |
| Miền Tây - PNJ | 140.800 - | 142.800 - |
| Tây Nguyên - PNJ | 140.800 - | 142.800 - |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140.800 - | 142.800 - |
| 3. AJC - Cập nhật: 12/10/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Trang sức 99.99 | 13,450 - | 13,890 - |
| Trang sức 99.9 | 13,440 - | 13,880 - |
| NL 99.99 | 13,450 - | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,450 - | - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,650 - | 13,950 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,650 - | 13,950 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,650 - | 13,950 - |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,940 - | 14,140 - |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,940 - | 14,140 - |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,940 - | 14,140 - |
| 4. SJC - Cập nhật: 12/10/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800 - | 142.800 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 140.800 - | 142.820 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.800 - | 142.830 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136.800 - | 139.500 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136.800 - | 139.600 - |
| Nữ trang 99,99% | 134.500 - | 137.500 - |
| Nữ trang 99% | 131.638 - | 136.138 - |
| Nữ trang 68% | 83.159 - | 93.659 - |
| Nữ trang 41,7% | 49.993 - | 57.493 - |
Tính đến 04h00 ngày 12/10/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4016,4 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận đi ngang sau khi tăng 40,9 USD/ounce vào ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.384 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 132,06 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,8-142,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,74 triệu.

Giá vàng thế giới đang trải qua một chu kỳ tăng trưởng lịch sử, xô đổ mọi kỷ lục và trở thành tâm điểm chú ý của giới đầu tư toàn cầu. Ở thời điểm 04h00 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đã neo ở mức ấn tượng, quanh mốc 4.016,4 USD/ounce, tăng 34,7 USD so với phiên liền trước.
Đà "phi mã" này không chỉ là một đợt tăng giá thông thường. Nó đánh dấu một cột mốc kinh ngạc: kim loại quý đã tăng vọt hơn 51% kể từ đầu năm 2025 – chu kỳ tăng mạnh nhất trong vòng gần nửa thế kỷ, kể từ năm 1979.
Theo phân tích của Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), động lực chính của cơn sốt vàng lần này là sự kết hợp của nhiều yếu tố vĩ mô:
Lực mua "khủng" từ Ngân hàng Trung ương: Hoạt động mua ròng liên tục của các tổ chức này, như dữ liệu từ Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) cho thấy họ đã mua ròng tháng thứ 11 liên tiếp trong tháng 9, đóng vai trò then chốt.
Dòng vốn trú ẩn: Sự đổ bộ mạnh mẽ vào các Quỹ ETF vàng.
Yếu tố Địa chính trị: Tâm lý tìm nơi trú ẩn an toàn giữa bối cảnh căng thẳng thương mại và địa chính trị leo thang, đặc biệt sau cảnh báo về khả năng áp thuế 100% lên hàng Trung Quốc của cựu Tổng thống Mỹ Donald Trump.
Tín hiệu lạc quan từ thị trường đã khiến các "ông lớn" tài chính phải điều chỉnh dự báo. Goldman Sachs vừa gây chú ý khi nâng dự báo giá vàng tháng 12/2026 lên mức 4.900 USD/ounce, cao hơn 23% so với hiện tại và tăng 600 USD so với ước tính trước đó.
Mặc dù xu hướng dài hạn đầy hứa hẹn, chuyên gia Bernard Dahdah từ Natixis đưa ra lời cảnh báo thực tế. Ông nhận định: “Trong ngắn hạn (2–3 tháng tới), giá vàng có thể đối mặt với rủi ro giảm do hoạt động chốt lời và yêu cầu ký quỹ tăng, buộc nhà đầu tư sử dụng đòn bẩy phải thanh lý vị thế. Tuy nhiên, xu hướng dài hạn vẫn tích cực trong năm 2026".
Ông Dahdah dẫn chứng, các đợt điều chỉnh giảm 5-10% tương tự đã từng xảy ra trong các giai đoạn căng thẳng lớn như khủng hoảng trần nợ công Mỹ (2011), đại dịch COVID-19 (2020) và chiến sự Ukraina (2022), nhưng giá đều nhanh chóng phục hồi.
Trong lúc chờ đợi báo cáo Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 của Mỹ và theo dõi sát diễn biến thương mại Mỹ-Trung, thị trường vàng vẫn đang đối diện với bối cảnh tài chính toàn cầu đầy biến động: chứng khoán Mỹ vừa trải qua phiên giảm mạnh nhất kể từ tháng 4/2025, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm neo ở mức 4,051% và giá dầu thế giới giảm sâu sau thỏa thuận ngừng bắn tại Gaza.