Giá vàng hôm nay 17/9/2026 chưa xuất hiện bảng giá mới lúc 5h00, trong khi mức cuối phiên 16/9 cho thấy vàng miếng đã hồi phục tới 1,2 triệu đồng/lượng, còn vàng thế giới tăng hơn 1%.
Giá vàng hôm nay 17/9/2026 lúc 5h00 chưa ghi nhận một bảng giá mới sau thời điểm đóng cửa ngày 16/9, vì vậy mức cuối phiên trước được sử dụng làm giá tham chiếu đầu ngày. Sau một ngày phục hồi rõ rệt, vàng miếng tại phần lớn thương hiệu đang có giá bán 146,5 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng SJC hiện đứng tại 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Vùng giá này cao hơn 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày trước phiên tăng. Đáng chú ý, một nửa mức tăng được ghi nhận từ buổi sáng 16/9, phần còn lại xuất hiện sau các lần điều chỉnh trong chiều cùng ngày.
Ở PNJ Hà Nội, người bán vàng đầu ngày 17/9 được doanh nghiệp mua lại với giá 143,5 triệu đồng/lượng, còn người mua mới phải trả 146,5 triệu đồng/lượng. Cả hai con số đều cao hơn 1,2 triệu đồng/lượng so với ngày 15/9, đánh dấu một phiên hồi phục mạnh sau chuỗi giảm trước đó.
Mức 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng cũng đang là bảng giá vàng miếng tại DOJI. Phiên trước, doanh nghiệp nâng hai chiều tổng cộng 1,2 triệu đồng/lượng. Giá cuối phiên vì thế được chuyển sang làm mốc đầu ngày cho giá vàng hôm nay 17/9/2026.
Phú Quý mở ngày mới với giá mua vào 143,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ở 146,5 triệu đồng/lượng. Sau phiên 16/9, vàng miếng tại đây đã đắt hơn 1,2 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều so với ngày trước đó, đồng thời trở lại ngang vùng giá bán của SJC, PNJ và DOJI.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, bảng giá vàng miếng cũng đang dừng ở 143,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 146,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Đây là kết quả sau hai nhịp đi lên trong phiên trước, đưa tổng mức tăng trong ngày lên 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá mua vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu thấp hơn nhóm trên 500.000 đồng/lượng, hiện ở 143 triệu đồng/lượng. Chiều bán lại ngang mức phổ biến 146,5 triệu đồng/lượng. Phiên 16/9 ghi nhận giá mua tăng 700.000 đồng/lượng, trong khi giá bán tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng, làm biên chênh lệch mở rộng lên 3,5 triệu đồng.
Mi Hồng tạo ra sự khác biệt rõ nhất ở cả hai đầu bảng giá. Doanh nghiệp đang mua vàng miếng với giá 144,3 triệu đồng/lượng, cao hơn 800.000 đồng/lượng so với vùng 143,5 triệu đồng tại nhiều thương hiệu. Ngược lại, giá bán chỉ ở 145,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn 700.000 đồng/lượng so với mức 146,5 triệu đồng phổ biến. Phiên trước, Mi Hồng tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,5 | 146,5 | +1200 | +1200 |
| Tập đoàn DOJI | 143,5 | 146,5 | +1200 | +1200 |
| Mi Hồng | 144,3 | 145,8 | +1300 | +1300 |
| PNJ | 143,5 | 146,5 | +1200 | +1200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,0 | 146,5 | +600 | +1200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,5 | 146,5 | +1200 | +1200 |
| Phú Quý | 143,5 | 146,5 | +1200 | +1200 |
| 1. SJC - Cập nhật: 17/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.000.000 ▲ 1.200.000 | 146.000.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.520.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.530.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.000.000 ▲ 1.200.000 | 146.100.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.500.000 ▲ 1.200.000 | 145.000.000 ▲ 1.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.564.000 ▲ 1.188.000 | 143.564.000 ▲ 1.188.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.111.000 ▲ 900.000 | 108.911.000 ▲ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.960.000 ▲ 816.000 | 98.760.000 ▲ 816.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.809.000 ▲ 732.000 | 88.609.000 ▲ 732.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.893.000 ▲ 699.000 | 84.693.000 ▲ 699.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.821.000 ▲ 500.000 | 60.621.000 ▲ 500.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 17/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 143.000.000 ▲ 700.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 141.000.000 ▲ 500.000 | 146.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.800.000 ▲ 500.000 | 145.800.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲ 500.000 | 147.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲ 500.000 | 147.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲ 500.000 | 147.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.900.000 ▲ 300.000 | 0 ± 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.400.000 ▲ 300.000 | 0 ± 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 17/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| TPHCM PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| TPHCM SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Hà Nội PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Miền Tây PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Miền Tây SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.500.000 ▲ 1.000.000 | 145.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.350.000 ▲ 990.000 | 145.350.000 ▲ 990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.850.000 ▲ 990.000 | 144.050.000 ▲ 990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.080.000 ▲ 920.000 | 133.280.000 ▲ 920.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.230.000 ▲ 750.000 | 109.130.000 ▲ 750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.040.000 ▲ 680.000 | 98.940.000 ▲ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.680.000 ▲ 650.000 | 94.580.000 ▲ 650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.860.000 ▲ 610.000 | 88.760.000 ▲ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.220.000 ▲ 590.000 | 85.120.000 ▲ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.630.000 ▲ 420.000 | 60.530.000 ▲ 420.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.660.000 ▲ 370.000 | 54.560.000 ▲ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.550.000 ▲ 330.000 | 48.450.000 ▲ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.500.000 ▲ 1.200.000 | 146.500.000 ▲ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.140.000 ▲ 1.000.000 | 144.340.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000.000 ▲ 750.000 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400.000 ▲ 740.000 | 0 ± 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 17/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.900.000 ▲ 600.000 | 145.900.000 ▲ 600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 142.900.000 ▲ 600.000 | 146.300.000 ▲ 600.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 142.900.000 ▲ 600.000 | 146.300.000 ▲ 600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.800.000 ▲ 600.000 | 146.200.000 ▲ 600.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.400.000 ▲ 500.000 | 145.400.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 139.095.000 ▲ 495.000 | 144.045.000 ▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.690.000 ▲ 490.000 | 142.590.000 ▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 17/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 142.700.000 ▲ 200.000 | 146.700.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 142.700.000 ▲ 200.000 | 146.700.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 141.700.000 ± 0 | 145.700.000 ± 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.200.000 ± 0 | 145.200.000 ± 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 139.300.000 ± 0 | 144.000.000 ± 0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.300.000 ▲ 1.300.000 | 145.800.000 ▲ 1.300.000 |
| Vàng 99,9% | 144.300.000 ▲ 1.300.000 | 145.800.000 ▲ 1.300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 132.500.000 ▲ 1.000.000 | 134.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 131.700.000 ▲ 1.000.000 | 133.700.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.800.000 ▲ 1.000.000 | 0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.500.000 ▲ 1.500.000 | 99.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.000.000 ▲ 1.500.000 | 88.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.000.000 ▲ 1.500.000 | 85.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.000.000 ▲ 1.500.000 | 79.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000 ▲ 500.000 | 52.500.000 ▲ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 17/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▲ 500.000 | 145.000.000 ▲ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 134.500.000 ▲ 1.500.000 | 138.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 134.500.000 ▲ 1.500.000 | 138.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng Ta 990 | 132.500.000 ▲ 1.500.000 | 136.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.860.000 ± 0 | 103.360.000 ± 0 |
| Vàng trắng Au750 | 97.860.000 ± 0 | 103.360.000 ± 0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 17/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 142.900.000 ▲ 600.000 | 145.900.000 ▲ 600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 143.000.000 ▲ 500.000 | 147.000.000 ▲ 500.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.300.000 ▲ 50.000 | 14.700.000 ▲ 50.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 142.000.000 ▲ 500.000 | 0 ± 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 141.000.000 ▲ 500.000 | 146.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 140.900.000 ▲ 500.000 | 145.900.000 ▲ 500.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 136.200.000 ▲ 200.000 | 0 ± 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 135.700.000 ▲ 200.000 | 0 ± 0 |
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu hiện có giá 141 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách tới 5 triệu đồng/lượng khiến biên mua - bán của vàng nhẫn rộng hơn đáng kể so với vàng miếng BTMC.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vàng nhẫn 9999 đang ở 142 triệu đồng/lượng. Dữ liệu sử dụng cho sáng 17/9 hiện chưa có giá bán ra của sản phẩm này.
DOJI đang là thương hiệu có mức bán vàng nhẫn nổi bật trong nhóm, với nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 đạt 147 triệu đồng/lượng. Chiều mua vào ở mức 143 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 4 triệu đồng giữa hai đầu giao dịch.
Tại Phú Quý, giá mua nhẫn 9999 đạt 143,5 triệu đồng/lượng, ngang mức mua vàng miếng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chiều bán nhẫn lên 146,9 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng 400.000 đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, hai mức này đang trùng với bảng giá vàng miếng của chính PNJ trong dữ liệu đầu ngày 17/9.
Còn tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. So với vàng miếng SJC đang ở 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn thấp hơn 500.000 đồng/lượng ở cả hai đầu giao dịch.
Giá vàng thế giới bật tăng hơn 1% trong phiên thứ Tư khi đồng USD suy yếu, giá dầu hạ nhiệt và lợi suất trái phiếu Mỹ đi xuống. Tuy nhiên, hướng đi tiếp theo của kim loại quý vẫn phụ thuộc lớn vào quyết định lãi suất sắp được Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố.

Giá vàng giao ngay tăng 1,3%, lên 4.347,91 USD/ounce vào lúc 12h08 GMT, hồi phục đáng kể sau khi chạm mức thấp nhất hơn một tháng vào đầu tuần. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 1,3%, đạt 4.388,80 USD/ounce.
Đà tăng của vàng được hỗ trợ khi đồng USD mất giá, giúp kim loại quý trở nên rẻ hơn đối với những nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Giá dầu cũng giảm trở lại sau hai phiên liên tiếp đi lên, trong khi lợi suất trái phiếu Mỹ hạ nhiệt.
Theo Nikos Tzabouras, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Tradu.com, sự suy yếu của đồng USD, giá dầu giảm và lợi suất trái phiếu đi xuống đang tạo lực đỡ cho vàng. Dù vậy, xu hướng ngắn hạn vẫn còn nhiều sức ép và quyết định của Fed sẽ là yếu tố quan trọng xác định hướng đi mới.
Fed dự kiến công bố quyết định lãi suất lúc 18h00 GMT, sau đó Chủ tịch Fed Kevin Warsh sẽ tổ chức họp báo. Thị trường hiện định giá khoảng 93% khả năng Fed nâng lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản.
Lãi suất cao thường không thuận lợi với vàng bởi kim loại quý không mang lại lợi suất. Tuy nhiên, lo ngại về thâm hụt ngân sách và niềm tin đối với đồng USD suy giảm vẫn khiến một bộ phận nhà đầu tư tìm đến vàng và các tài sản hữu hình.
Ngoài Fed, thị trường cũng theo dõi quyết định của nhiều ngân hàng trung ương khác trong tuần này. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản được dự báo nâng lãi suất lên mức cao nhất trong 31 năm vào thứ Sáu.
Căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục là yếu tố cần chú ý. Trong khi đó, các kim loại quý khác đồng loạt đi lên, với bạc tăng 1,8% lên 64,78 USD/ounce, bạch kim tăng 0,6% lên 1.787,01 USD/ounce và palladium tăng 1,8% lên 1.313,12 USD/ounce.