Giá vàng hôm nay 18/4/2026: Giá vàng miếng SJC tăng 1 triệu đồng. Giá vàng nhẫn 9999 tăng từ 500.000 đến 1 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới tăng lên 4829,40 USD/ounce
Giá vàng hôm nay 18/4/2026 ghi nhận mức tăng đồng loạt trên thị trường trong nước, theo sát đà đi lên của giá vàng thế giới. Cụ thể, giá vàng miếng SJC tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra tại hầu hết các thương hiệu lớn.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 18/4/2026 tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết ở mức 168,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 172 triệu đồng/lượng (bán ra), cùng tăng 1 triệu đồng so với hôm qua. Chênh lệch giá mua vào – bán ra tại SJC là 3,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI chi nhánh Hà Nội và chi nhánh Sài Gòn cũng niêm yết giá vàng miếng ở mức 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 172 triệu đồng/lượng bán ra, tương ứng mức tăng 1 triệu đồng ở cả hai chiều.
Công ty Bảo Tín Minh Châu (BTMC SJC) giao dịch vàng miếng SJC tại 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 172 triệu đồng/lượng bán ra, với biên độ mua – bán là 3,5 triệu đồng/lượng.
Công ty Phú Quý SJC cũng áp dụng mức giá tương tự: 168,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 172 triệu đồng/lượng chiều bán, tăng 1 triệu đồng so với phiên trước.
Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 18/4/2026 lúc 14h30 ghi nhận xu hướng tăng tại các thương hiệu bán lẻ chủ lực. Công ty Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết giá vàng nhẫn 9999 ở mức 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá mua vào tại BTMH tăng 1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra chỉ tăng 500 nghìn đồng/lượng, khiến chênh lệch mua – bán ở mức 2,5 triệu đồng/lượng.
Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận chi nhánh TP.HCM (PNJ TP.HCM) giao dịch vàng nhẫn 9999 tại 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra, cùng tăng 1 triệu đồng so với hôm qua, chênh lệch mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tương tự, PNJ chi nhánh Hà Nội niêm yết giá vàng nhẫn 9999 ở mức 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra, cũng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Theo số liệu từ Kitco lúc 10h ngày 18/4/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.829,40 USD/ounce, tăng 40,10 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.357 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 153,47 triệu đồng/lượng chưa tính thuế và phí. Như vậy, giá vàng trong nước hiện cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 18,53 triệu đồng/lượng.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h30 sáng 18/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.867,30 USD/ounce, tăng mạnh 78 USD (tương đương 1,63%) so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.357 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 154,67 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC hiện cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 16,36 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chứng kiến một đợt giảm khá mạnh đối với vàng nữ trang 24K tại nhiều thương hiệu lớn. Cụ thể, tại SJC, giá vàng 24K giảm tới 1,2 triệu đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mức giá về 165 triệu đồng/lượng (mua) và 169 triệu đồng/lượng (bán).
Phú Quý là đơn vị có mức giảm mạnh nhất khi giá mua vào giảm 2 triệu đồng/lượng và giá bán ra giảm 1,5 triệu đồng/lượng. Sau điều chỉnh, vàng 24K tại đây được niêm yết ở khoảng 165 – 169,5 triệu đồng/lượng.
PNJ và Bảo Tín Minh Châu giảm 800.000 đồng/lượng cho mỗi chiều. Giá vàng 24K tại PNJ lùi về mức 165 – 169 triệu đồng/lượng, còn tại Bảo Tín Minh Châu là 165,5 – 169,5 triệu đồng/lượng.
Riêng giá vàng 24K tại Doji tăng nhẹ 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, nâng giá vàng 24K lên mức 164,5 – 168,5 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty SJC, vàng 18K giảm 900.000 đồng/lượng cho cả hai chiều, giao dịch quanh mức 118 triệu đồng (mua) và 126,9 triệu đồng (bán).
Hệ thống PNJ giảm 600.000 đồng/lượng mỗi chiều, đưa giá về khoảng 117,85 – 126,75 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Mi Hồng giữ nguyên giá, giao dịch ổn định ở quanh 109 – 112,5 triệu đồng/lượng.
Theo ghi nhận vào lúc 4 giờ sáng ngày 18/4/2026, giá vàng miếng trong nước phần lớn các doanh nghiệp như SJC, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và PNJ đều giảm khoảng 200.000 đồng/lượng cả chiều mua vào và bán ra.
Cụ thể, giá vàng SJC niêm yết ở mức 167,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171 triệu đồng/lượng bán ra. Các thương hiệu DOJI, Bảo Tín Minh Châu và PNJ cũng giao dịch quanh ngưỡng 167,5 – 171 triệu đồng/lượng.
Riêng Phú Quý có sự điều chỉnh nhẹ khi giữ nguyên giá mua nhưng giảm giá bán, còn hai thương hiệu là Bảo Tín Mạnh Hải và Mi Hồng đi ngang, không thay đổi giá so với phiên trước.
Các chuyên gia kinh tế cho rằng, việc giá vàng miếng giảm nhẹ đồng loạt nhưng có sự phân hóa phản ánh tâm lý thận trọng của các doanh nghiệp trước biến động của thị trường quốc tế, đồng thời cho thấy thanh khoản đang có sự khác biệt giữa các hệ thống.

Chuyển sang thị trường vàng nhẫn 9999 vào cùng thời điểm, toàn bộ sáu thương hiệu được khảo sát đều ghi nhận đợt điều chỉnh giảm, nhưng mức độ giảm không đồng đều giữa chiều mua và chiều bán.
Vàng nhẫn SJC giảm 200.000 đồng/lượng cả hai chiều, xuống 167 triệu mua vào và 170,6 triệu bán ra, mức chênh lệch mua – bán là 3,6 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, vàng nhẫn DOJI giảm sâu tới 700.000 đồng/lượng ở chiều bán, đưa giá xuống 170,5 triệu đồng/lượng, chiều mua giảm 200.000 đồng.
Đặc biệt, vàng nhẫn của Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận mức giảm mạnh nhất thị trường: giá mua giảm 1 triệu đồng và giá bán giảm 1,3 triệu đồng/lượng, đưa giá bán xuống 170,2 triệu đồng/lượng. Nhờ đó, chênh lệch mua – bán chỉ còn 2,7 triệu đồng.
Các chuyên gia phân tích rằng, việc một số đơn vị giảm giá bán sâu hơn giá mua cho thấy họ đang muốn kích cầu bán ra hoặc điều tiết lượng hàng tồn kho, trong khi những đơn vị giữ biên độ rộng lại muốn bảo vệ lợi nhuận trước rủi ro biến động.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 167,5 | 171 | -200 | -200 |
| Tập đoàn DOJI | 167,5 | 171 | -200 | -200 |
| PNJ | 167,5 | 171 | -200 | -200 |
| Phú Quý | 167,5 | 171 | - | -200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 167,7 | 171,2 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 167,5 | 171 | -200 | -200 |
| Mi Hồng | 169,5 | 171 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 18/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 167.500 ▼200K | 171.000 ▼200K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 167.500 ▼200K | 171.000 ▼200K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 167.500 ▼200K | 171.000 ▼200K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 167.500 ▼200K | 171.000 ▼200K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 167.500 ▼200K | 171.000 ▼200K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 167.500 ▼200K | 171.000 ▼200K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 167.500 ▼200K | 170.500 ▼700K |
| Vàng 24K DOJI | 164.500 ▲900K | 168.500 ▲900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 18/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 167.500 ▼200K | 171.000 ▼200K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 167.500 ▼200K | 170.500 ▼200K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 167.500 ▼200K | 170.500 ▼200K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 167.500 ▼200K | 170.500 ▼200K |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 167.500 ▼200K | 170.500 ▼200K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 165.000 | 169.000 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 164.830 | 168.830 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 161.450 | 167.650 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 161.110 | 167.310 |
| Vàng 916 (22K) | 148.600 | 154.800 |
| Vàng 750 (18K) | 117.850 | 126.750 |
| Vàng 680 (16.3K) | 106.020 | 114.920 |
| Vàng 650 (15.6K) | 100.950 | 109.850 |
| Vàng 610 (14.6K) | 94.190 | 103.090 |
| Vàng 585 (14K) | 89.970 | 98.870 |
| Vàng 416 (10K) | 61.400 | 70.300 |
| Vàng 375 (9K) | 54.480 | 63.380 |
| Vàng 333 (8K) | 47.380 | 56.280 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 18/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 167.500 ▼200K | 171.000 ▼200K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 167.500 | 170.500 ▼200K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 167.500 | 170.500 ▼200K |
| Bản vị vàng BTMC | 167.500 | 170.500 ▼200K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 165.500 ▼200K | 169.500 ▼200K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 165.300 ▼200K | 169.300 ▼200K |
| 4. SJC - Cập nhật: 18/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 167.500 ▼200K | 171.000 ▼200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 167.500 ▼200K | 171.020 ▼200K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 167.500 ▼200K | 171.030 ▼200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 167.000 ▼200K | 170.500 ▼200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ | 167.000 ▼200K | 170.600 ▼200K |
| Nữ trang 99,99% | 165.000 ▼200K | 169.000 ▼200K |
| Nữ trang 99% | 160.827 ▼198K | 167.327 ▼198K |
| Nữ trang 75% | 118.013 ▼150K | 126.913 ▼150K |
| Nữ trang 68% | 106.181 ▼137K | 115.081 ▼137K |
| Nữ trang 61% | 94.350 ▼122K | 103.250 ▼122K |
| Nữ trang 58,3% | 89.787 ▼116K | 98.687 ▼116K |
| Nữ trang 41,7% | 61.730 ▼83K | 70.630 ▼83K |