Giá vàng chiều nay 15/4/2026: Tăng giảm trái chiều 500.000 đồng/lượng ở cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999. So với giá vàng thế giới, vàng miếng SJC cao hơn 20,88 triệu đồng/lượng
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 17h00 ngày 15/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.803,70 USD/ounce, giảm 36,20 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.358 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 152,65 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí nhập khẩu và các chi phí liên quan. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 20,88 triệu đồng/lượng.

Theo các chuyên gia, giá vàng quanh 5.000 USD/ounce đã tạo ra lợi nhuận lớn cho ngân hàng trung ương, nhưng chiến sự Iran buộc họ phải bán vàng để can thiệp tỷ giá và chi tiêu quốc phòng.
Thổ Nhĩ Kỳ đã bán 131 tấn vàng chỉ trong tháng Ba nhằm cứu đồng lira đang mất 1,7% giá trị.
Nga cũng bán hơn 30 tấn vàng trong tháng Ba, khiến dự trữ giảm từ 384,03 tỉ USD xuống 333,97 tỉ USD.
Ghana bán vàng để có thêm ngoại tệ. Đáng chú ý, ngân hàng trung ương Ba Lan từng mua vàng nhiều nhất giai đoạn 2024–2025 – nay đang tính bán bớt để lấy tiền cho quốc phòng.
Giá vàng miếng các thương hiệu lớn chiều nay đồng loạt niêm yết mua vào ở mức 170 triệu đồng/lượng, nhưng giá bán ra và biên độ chênh lệch có sự khác biệt.
Giá vàng miếng SJC chiều nay được niêm yết mua vào 170 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng so với hôm qua. Giá bán ra của SJC là 173,53 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng. Chênh lệch giữa giá mua và bán của SJC hiện ở mức 3,53 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý giữ nguyên chiều mua vào 170 triệu đồng/lượng, trong khi bán ra cùng tăng 500.000 đồng lên 173,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán của hai thương hiệu này là 3,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng PNJ ghi nhận mua vào 170 triệu đồng/lượng (giảm 500.000 đồng), bán ra 173,5 triệu đồng/lượng (tăng 500.000 đồng), chênh lệch 3,5 triệu đồng/lượng. DOJI niêm yết mua vào 170 triệu đồng/lượng (giảm 500.000 đồng), bán ra giữ nguyên 173 triệu đồng/lượng, biên độ mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Thương hiệu Mi Hồng có giá vàng mua vào thấp nhất nhóm là 170 triệu đồng/lượng nhưng giảm 700.000 đồng, bán ra 172 triệu đồng/lượng (giảm 200.000 đồng). Đây là thương hiệu có khoảng cách mua – bán hẹp nhất, chỉ 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 của SJC chiều nay mua vào 169,7 triệu đồng/lượng (giảm 500.000 đồng), bán ra 173,3 triệu đồng/lượng (tăng 500.000 đồng). Khoảng cách mua – bán của SJC nhẫn lên tới 3,6 triệu đồng/lượng, rộng hơn so với các thương hiệu còn lại.
Trong khi đó, giá vàng nhẫn tại Bảo Tín Minh Châu và PNJ cùng tăng 300.000 đồng cả hai chiều, đưa mua vào lên 170 triệu đồng/lượng và bán ra 173 triệu đồng/lượng.
DOJI giữ nguyên giá vàng nhẫn không đổi ở mức mua 170 triệu đồng/lượng và bán 173 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán của ba thương hiệu này đều ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 170 | 173,5 | -500 | +500 |
| Tập đoàn DOJI | 170 | 173 | -500 | - |
| PNJ | 170 | 173,5 | -500 | +500 |
| Phú Quý | 170 | 173,5 | - | +500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 170 | 173,5 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 170 | 173,5 | - | +500 |
| Mi Hồng | 170 | 172 | -700 | -200 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 15/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (HN/HCM/ĐN) | 170.000 ▼500K | 173.000 |
| Vàng miếng Phúc Long – Hà Nội | 170.000 ▼100K | 173.000 ▼100K |
| Vàng miếng Phúc Long – HCM/ĐN | 170.000 ▼500K | 173.000 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 170.000 | 173.000 |
| Vàng 24K DOJI | 164.600 ▲500K | 168.600 ▲500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 15/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 | 170.000 ▼500K | 173.500 ▲500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 170.000 ▲300K | 173.000 ▲300K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 170.000 ▲300K | 173.000 ▲300K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 170.000 ▲300K | 173.000 ▲300K |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 170.000 ▲300K | 173.000 ▲300K |
| Nữ trang 999.9 | 166.500 ▼700K | 170.500 ▼700K |
| Nữ trang 999 | 166.330 ▼700K | 170.330 ▼700K |
| Nữ trang 9920 | 162.940 ▼690K | 169.140 ▼690K |
| Nữ trang 99 | 162.600 ▼690K | 168.800 ▼690K |
| Vàng 916 (22K) | 149.980 ▼640K | 156.180 ▼640K |
| Vàng 750 (18K) | 118.980 ▼520K | 127.880 ▼520K |
| Vàng 680 (16.3K) | 107.040 ▼480K | 115.940 ▼480K |
| Vàng 650 (15.6K) | 101.930 ▼450K | 110.830 ▼450K |
| Vàng 610 (14.6K) | 95.110 ▼420K | 104.010 ▼420K |
| Vàng 585 (14K) | 90.840 ▼410K | 99.740 ▼410K |
| Vàng 416 (10K) | 62.030 ▼290K | 70.930 ▼290K |
| Vàng 375 (9K) | 55.040 ▼260K | 63.940 ▼260K |
| Vàng 333 (8K) | 47.880 ▼230K | 56.780 ▼230K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 15/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 170.000 | 173.000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long | 170.000 ▲300K | 173.000 ▲300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 170.000 ▲300K | 173.000 ▲300K |
| Bản vị vàng BTMC | 170.000 ▲300K | 173.000 ▲300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 168.000 ▲300K | 172.000 ▲300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 167.800 ▲300K | 171.800 ▲300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 15/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 170.000 ▼500K | 173.500 ▲500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 170.000 ▼500K | 173.520 ▲500K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 170.000 ▼500K | 173.530 ▲500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 – 1 chỉ | 169.700 ▼500K | 173.200 ▲500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 – 0,5 chỉ | 169.700 ▼500K | 173.300 ▲500K |
| Nữ trang 99,99% | 167.700 ▼500K | 171.700 ▲500K |
| Nữ trang 99% | 163.500 ▲495K | 170.000 ▲495K |
| Nữ trang 75% | 120.038 ▲375K | 128.938 ▲375K |
| Nữ trang 68% | 108.018 ▲340K | 116.918 ▲340K |
| Nữ trang 61% | 95.997 ▲305K | 104.897 ▲305K |
| Nữ trang 58,3% | 91.361 ▲291K | 100.261 ▲291K |
| Nữ trang 41,7% | 62.856 ▲208K | 71.756 ▲208K |