Giá vàng cập nhật 15h hôm nay 25/3/2026: Giá vàng SJC DOJI BTMC tăng lên 175 triệu; giá vàng nhẫn 24K lên mức 175,5 triệu; vàng thế giới kém vàng trong nước 28 triệu đồng
Giá vàng SJC được niêm yết ở mức 170,5 – 173,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng. Giá tăng 3,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với hôm qua.
Giá vàng DOJI tại Hà Nội được niêm yết ở mức 172 – 175 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng. Giá tăng 4,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết ở mức 172 – 175 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng. Giá tăng 4,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Giá vàng BTMH được niêm yết ở mức 172,5 – 175,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng. Giá tăng 4,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Giá vàng BTMC SJC được niêm yết ở mức 172 – 175 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng. Giá tăng 4,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Giá vàng Phú Quý SJC được niêm yết ở mức 170,5 – 173,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng. Giá tăng 3,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Giá vàng PNJ TP.HCM được niêm yết ở mức 170,5 – 173,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng. Giá tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Giá vàng PNJ Hà Nội được niêm yết ở mức 170,5 – 173,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng. Giá tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Giá vàng thế giới lúc 15h ở mức 4.561,9 USD/ounce, tăng mạnh 88,6 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 145 triệu đồng/lượng, thấp hơn trong nước khoảng 28 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng 10h30 hôm nay 25/3/2026 cho thấy thị trường vàng trong nước tiếp tục tăng, với vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt thiết lập vùng giá cao.
Cập nhật lúc 10h, giá vàng miếng SJC tại SJC và BTMC niêm yết ở mức 172 – 175 triệu đồng/lượng, tăng 4,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn DOJI, giá vàng SJC cũng được niêm yết ở mức 172 – 175 triệu đồng/lượng, tăng 4,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, với mức chênh lệch khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn tiếp tục tăng, vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết 172 – 175 triệu đồng/lượng, tăng 4,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Vàng nhẫn trơn BTMC giao dịch ở mức 172,5 – 175,5 triệu đồng/lượng, cũng tăng 4,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ được niêm yết 171,8 – 174,8 triệu đồng/lượng, tăng 4,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua, chênh lệch khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 10h30 hôm nay đạt 4576,1 USD/ounce, tăng 102,8 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.359 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương 145,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Như vậy, giá vàng thế giới hiện thấp hơn giá vàng miếng SJC khoảng 29,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tăng khi thị trường đánh giá khả năng giảm leo thang xung đột Trung Đông là khó xảy ra, thúc đẩy nhu cầu trú ẩn vốn vào vàng.
Tuy nhiên, đà tăng của giá vàng phần nào bị hạn chế bởi đồng USD tăng giá, lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm duy trì quanh mức 4,4% và lo ngại lạm phát toàn cầu.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 6h00 hôm nay 25/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 4409,8 USD/ounce, tăng 3,7 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.364 VND/USD), vàng thế giới có giá 140,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí), thấp hơn giá vàng miếng SJC 30 triệu đồng/lượng.

Giá vàng trong nước hiện cao hơn giá thế giới 30 triệu đồng/lượng – mức chênh lệch hiếm thấy. Theo các chuyên gia, nguyên nhân chủ yếu là nguồn cung hạn chế trong khi nhu cầu tích trữ tăng mạnh, khiến giá vàng trong nước bị đẩy lên cao và khó bám sát diễn biến quốc tế.
Không khí mua bán tại các cửa hàng luôn nhộn nhịp, nhân viên làm việc liên tục để phục vụ khách. Việc mua vàng đã thuận lợi hơn khi không còn giới hạn số lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, khách mua dưới 2 lượng có thể nhận ngay, trong khi các đơn lớn hơn được hẹn nhận vào ngày 9/4.
Trên thị trường tự do, giá vàng nhẫn phổ biến ở mức 170 – 171 triệu đồng/lượng, cao hơn từ 500.000 đến 1,5 triệu đồng/lượng so với giá niêm yết.
Cập nhật lúc 6h00 hôm nay 25/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 167,2–170,2 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng từ 4,2 đến 6,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 167,2–170,2 triệu đồng/lượng, tăng 4,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 167,2–170,2 triệu đồng/lượng, tăng 6,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 168,2–170,2 triệu đồng/lượng, tăng 4,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 4,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng giờ hôm qua. Chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng.

Phân khúc vàng nhẫn 9999 tăng từ 4,7 đến 6,9 triệu đồng/lượng so với hôm qua tùy từng thương hiệu vàng lớn. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 167–170,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết 167,2–170,2 triệu đồng/lượng, tăng 6,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào – tăng 6,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng giờ hôm qua. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết 167,2–170,2 triệu đồng/lượng, tăng 4,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn BTMC và vàng nhẫn Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 167,7–170,7 triệu đồng/lượng, tăng 4,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá khoảng 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 25/3/2026 (Triệu đồng/lượng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 167,2 | 170,2 | +4.200 | +4.200 |
| Tập đoàn DOJI | 167,2 | 170,2 | +6.400 | +6.400 |
| Mi Hồng | 168 | 170,2 | +4.500 | +4.200 |
| PNJ | 167,2 | 170,2 | +4.200 | +4.200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 167,2 | 170,2 | +4.200 | +4.200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 167,2 | 170,2 | +4.200 | +4.200 |
| Phú Quý | 167,2 | 170,2 | +4.200 | +4.200 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 25/3/2026 (Triệu đồng/lượng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 167,2 | 170,2 | +6.900 | +6.500 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 167 | 170 | +4.200 | +4.200 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 167,7 | 170,7 | +4.700 | +4.700 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 167,2 | 170,2 | +4.200 | +4.200 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 167,7 | 170,7 | +4.700 | +4.700 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 167 | 170 | +4.000 | +4.000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 25/3/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC – Bán lẻ | 167,200 ▲6400K | 170,200 ▲6400K |
| Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 167,200 ▲6900K | 170,200 ▲6500K |
| Nữ trang 9999 | 164,000 ▲4700K | 168,000 ▲4800K |
| Nữ trang 999 | 163,500 ▲4700K | 167,500 ▲4800K |
| Nữ trang 99 | 162,800 ▲4700K | 167,300 ▲4800K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 25/3/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP.HCM – PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| Hà Nội – PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| Đà Nẵng – PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| Miền Tây – PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| Tây Nguyên – PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 167,000 ▲4000K | 170,000 ▲4000K |
| 3. SJC - Cập nhật: 25/3/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 167,200 ▲4200K | 170,200 ▲4200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 167,200 ▲4200K | 170,220 ▲4200K |
| Vàng SJC 0,5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 167,200 ▲4200K | 170,230 ▲4200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% — 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 167,000 ▲4200K | 170,000 ▲4200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% — 0,5 chỉ, 0,3 chỉ | 167,000 ▲4200K | 170,100 ▲4200K |
| Nữ trang 99,99% | 165,000 ▲4200K | 168,500 ▲4200K |
| Nữ trang 99% | 160,331 ▲4158K | 166,831 ▲4158K |
| Nữ trang 68% | 105,841 ▲2856K | 114,741 ▲2856K |
| Nữ trang 41,7% | 61,521 ▲1751K | 70,421 ▲1751K |