Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 29/9/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC và vàng thế giới

PHỐ HỘI • 29/09/2026 5:00

Giá vàng hôm nay 29/9/2026 mở đầu ngày mới ở vùng thấp, vàng miếng bán ra phổ biến 142,4 triệu đồng/lượng sau khi giảm 2 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay 29/9/2026: Giá bán phổ biến 142,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn 2 triệu so với đầu phiên trước

Bước sang sáng 29/9, thị trường vàng trong nước mở ngày mới trên nền giá đã giảm mạnh từ phiên trước. Giá vàng hôm nay 29/9/2026 lúc 5h00 phổ biến ở mức bán ra 142,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn 2 triệu đồng/lượng so với đầu phiên giao dịch ngày 28/9.

SJC hiện mua vàng miếng với giá 139,4 triệu đồng/lượng và bán ra 142,4 triệu đồng/lượng. Mức giá đầu ngày 29/9 đã lùi 2 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều nếu so với đầu phiên trước.

PNJ Hà Nội đang niêm yết vàng miếng ở 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng bán ra. Toàn bộ mức giảm 2 triệu đồng/lượng được hình thành trong phiên giao dịch 28/9 và trở thành mặt bằng tham chiếu cho sáng nay.

DOJI ghi nhận giá mua vàng miếng ở mức 139,4 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra ở 142,4 triệu đồng/lượng. Giá hiện tại thấp hơn 2 triệu đồng/lượng so với đầu phiên liền trước.

Bảo Tín Mạnh Hải bước vào ngày 29/9 với vàng miếng được mua vào ở 139,4 triệu đồng/lượng và bán ra 142,4 triệu đồng/lượng. Phiên trước, doanh nghiệp này điều chỉnh giảm tổng cộng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Bảo Tín Minh Châu cũng đang giữ giá vàng miếng ở 139,4 triệu đồng/lượng chiều mua và 142,4 triệu đồng/lượng chiều bán. So với mức đầu phiên ngày 28/9, giá hiện đã thấp hơn 2 triệu đồng/lượng.

Phú Quý niêm yết vàng miếng sáng 29/9 với giá mua 139,4 triệu đồng/lượng và giá bán 142,4 triệu đồng/lượng. Nhịp giảm của phiên trước đưa giá xuống thấp hơn 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Mi Hồng có mức mua vào cao hơn nhóm trên, đạt 140,9 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra vẫn ở 142,4 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên trước, cả giá mua và giá bán đều đã giảm 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 29/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
139,4142,4
-2000-2000
Tập đoàn DOJI
139,4142,4
-2000-2000
Mi Hồng
140,9142,4
-2000-2000
PNJ
139,4142,4
-2000-2000
Bảo Tín Minh Châu
139,4142,4
-2000-2000
Bảo Tín Mạnh Hải139,4142,4
-2000-2000
Phú Quý139,4142,4
-2000-2000
1. SJC - Cập nhật: 29/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ138.900.000
▼ 2.000.000
141.900.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.400.000
▼ 2.000.000
142.420.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.400.000
▼ 2.000.000
142.430.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ138.900.000
▼ 2.000.000
142.000.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%136.400.000
▼ 2.000.000
140.900.000
▼ 2.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%132.505.000
▼ 1.980.000
139.505.000
▼ 1.980.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.036.000
▼ 1.500.000
105.836.000
▼ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.172.000
▼ 1.360.000
95.972.000
▼ 1.360.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.308.000
▼ 1.220.000
86.108.000
▼ 1.220.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.503.000
▼ 1.166.000
82.303.000
▼ 1.166.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.111.000
▼ 834.000
58.911.000
▼ 834.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
2. BTMC - Cập nhật: 29/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.500.000
▼ 1.700.000
142.500.000
▼ 1.700.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.300.000
▼ 1.700.000
142.300.000
▼ 1.700.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000
▼ 1.700.000
143.500.000
▼ 1.700.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000
▼ 1.700.000
143.500.000
▼ 1.700.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.500.000
▼ 1.700.000
143.500.000
▼ 1.700.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)134.000.000
▼ 2.000.000
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.000.000
▼ 2.000.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 29/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
TPHCM PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
TPHCM SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Hà Nội PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Đà Nẵng PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Đà Nẵng SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Miền Tây PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Miền Tây SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Tây Nguyên PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Tây Nguyên SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Đông Nam Bộ PNJ139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Đông Nam Bộ SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.800.000
▼ 1.600.000
141.800.000
▼ 1.600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.660.000
▼ 1.600.000
141.660.000
▼ 1.600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99134.180.000
▼ 1.590.000
140.380.000
▼ 1.590.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)123.690.000
▼ 1.460.000
129.890.000
▼ 1.460.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.450.000
▼ 1.200.000
106.350.000
▼ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.520.000
▼ 1.090.000
96.420.000
▼ 1.090.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.270.000
▼ 1.040.000
92.170.000
▼ 1.040.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.600.000
▼ 970.000
86.500.000
▼ 970.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.050.000
▼ 940.000
82.950.000
▼ 940.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.090.000
▼ 660.000
58.990.000
▼ 660.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.280.000
▼ 600.000
53.180.000
▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.320.000
▼ 530.000
47.220.000
▼ 530.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920134.470.000
▼ 1.580.000
140.670.000
▼ 1.580.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.250.000
▼ 2.750.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.680.000
▼ 2.720.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 29/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.400.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Phú quý 1 lượng 99.9139.300.000
▼ 2.000.000
142.300.000
▼ 2.000.000
Vàng trang sức 999136.900.000
▼ 1.500.000
141.900.000
▼ 1.500.000
Vàng trang sức 99135.630.000
▼ 1.485.000
140.580.000
▼ 1.485.000
Vàng trang sức 98134.260.000
▼ 1.470.000
139.160.000
▼ 1.470.000
Vàng 999.9 phi SJC134.500.000
▼ 1.000.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 29/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL139.700.000
▼ 1.800.000
143.700.000
▼ 1.800.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.700.000
▼ 1.800.000
143.700.000
▼ 1.800.000
Hà Nội Nữ trang 99.99139.000.000
▼ 2.000.000
143.000.000
▼ 2.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9138.500.000
▼ 2.000.000
142.500.000
▼ 2.000.000
Hà Nội Nữ trang 99136.700.000
▼ 1.800.000
141.000.000
▼ 2.000.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 29/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.900.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Vàng 99,9%140.900.000
▼ 2.000.000
142.400.000
▼ 2.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)131.000.000
▼ 1.500.000
133.000.000
▼ 1.500.000
Vàng 9T8 (98,0%)130.200.000
▼ 1.500.000
132.200.000
▼ 1.500.000
Vàng 95 (95,0%)126.300.000
▼ 1.500.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)95.000.000
▼ 1.500.000
98.000.000
▼ 1.500.000
Vàng V68 (68,0%)83.500.000
▼ 1.500.000
86.500.000
▼ 1.500.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.500.000
▼ 1.500.000
83.500.000
▼ 1.500.000
Vàng 14K (58,0%)74.500.000
▼ 1.500.000
77.500.000
▼ 1.500.000
Vàng 10K (41,0%)48.000.000
▼ 1.500.000
51.000.000
▼ 1.500.000

Ở phân khúc vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở 138,2 triệu đồng/lượng mua vào và 143,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào nhẫn 9999 hiện ở mức 139,2 triệu đồng/lượng.

DOJI đang để nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở 140,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,2 triệu đồng/lượng chiều bán.

Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 với giá mua vào 140,4 triệu đồng/lượng và bán ra 143,4 triệu đồng/lượng.

PNJ đang mua vàng nhẫn với giá 140,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 143,4 triệu đồng/lượng.

SJC niêm yết nhẫn 9999 ở 139,9 triệu đồng/lượng mua vào và 142,9 triệu đồng/lượng bán ra.

Vụ kiện LBMA có thể làm thay đổi trách nhiệm trong chuỗi cung ứng vàng

Hiệp hội Thị trường Vàng London (LBMA) dự kiến ra Tòa án Tối cao London từ ngày 7/10 để đối mặt với vụ kiện liên quan đến cái chết của hai thợ đào vàng thủ công tại Tanzania vào năm 2019.

Vụ kiện có ý nghĩa đáng chú ý đối với hệ thống Good Delivery, bộ tiêu chuẩn được sử dụng để xác định những nhà tinh luyện đủ điều kiện cung cấp vàng cho thị trường London. Vấn đề pháp lý cốt lõi là liệu trách nhiệm của LBMA có mở rộng tới các vi phạm bị cáo buộc trong quá trình khai thác và cung ứng vàng hay không.

LBMA cho rằng nếu tòa chấp nhận lập luận về nghĩa vụ chăm sóc theo phạm vi mà nguyên đơn đưa ra, điều này có thể tạo ra tác động rất lớn đối với hiệp hội.

Tổ chức này hiện quản lý danh sách Good Delivery, một mắt xích quan trọng giúp xác định loại vàng nào đáp ứng tiêu chuẩn giao dịch tại London.

Bởi vậy, kết quả xét xử có thể không chỉ ảnh hưởng đến LBMA mà còn đặt ra những câu hỏi mới về trách nhiệm pháp lý trong toàn bộ chuỗi cung ứng vàng quốc tế.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng hôm nay 29/9/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC và vàng thế giới
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO