Giá vàng ngày 3/6 biến động trái chiều với vàng thế giới vượt 4.500 USD/ounce, trong khi vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm.
Cập nhật đến 09h30 sáng 3/6, thị trường vàng trong nước ghi nhận thêm một phiên điều chỉnh giảm. Tùy từng doanh nghiệp, mức giảm dao động từ 200.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng so với phiên giao dịch trước.
Hiện SJC, PNJ, DOJI, BTMC và BTMH cùng niêm yết vàng miếng SJC trong khoảng 154,0 - 157,0 triệu đồng/lượng. So với cùng thời điểm hôm qua, giá mua và bán đều giảm 500.000 đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng miếng SJC được giao dịch ở mức tương tự là 154,0 - 157,0 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp này điều chỉnh giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Đối với Mi Hồng, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 154,5 triệu đồng/lượng mua vào và 156,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên trước, mức giảm lần lượt là 1 triệu đồng và 700.000 đồng/lượng.
Ở nhóm vàng nhẫn, SJC đang mua vào với giá 153,8 triệu đồng/lượng và bán ra 156,8 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều giảm 500.000 đồng/lượng so với ngày trước đó.
Vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu hiện ở mức 154,0 triệu đồng/lượng mua vào và 157,0 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn 500.000 đồng/lượng so với phiên gần nhất.
Cùng chiều đi xuống, vàng nhẫn tròn trơn 999,9 của Phú Quý đang giao dịch tại 154,0 - 157,0 triệu đồng/lượng sau khi giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay được ghi nhận ở mức 4.480,1 USD/ounce, giảm 5,2 USD/ounce. Sau quy đổi, giá vàng quốc tế tương đương khoảng 142,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng SJC trong nước khoảng 14,4 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng quốc tế ghi nhận diễn biến tích cực trong ngày 3/6/2026 khi giá kim loại quý tăng gần 1%, vượt ngưỡng 4.500 USD/ounce sau phiên giảm sâu trước đó.
Theo dữ liệu từ Kitco, vào lúc 4h45 ngày 3/6 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đạt 4.498,8 USD/ounce, tăng 14,7 USD so với phiên trước. Với tỷ giá Vietcombank ở mức 26.398 VND/USD, giá vàng thế giới quy đổi tương đương khoảng 143,97 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và các chi phí liên quan). Hiện vàng miếng SJC vẫn cao hơn giá thế giới khoảng 14 triệu đồng/lượng.

Trong phiên giao dịch tại Mỹ, giá vàng giao ngay có thời điểm tăng 0,9%, lên 4.522,28 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai cũng tăng 1%, đạt 4.552 USD/ounce.
Đà tăng của vàng xuất hiện trong bối cảnh giá dầu hạ nhiệt sau phát biểu của Tổng thống Mỹ Donald Trump về việc các cuộc thương lượng với Iran vẫn đang được duy trì. Bên cạnh đó, giới đầu tư tiếp tục theo dõi sát tình hình Trung Đông và chờ đợi loạt số liệu kinh tế quan trọng của Mỹ trong tuần này.
Ông Fawad Razaqzada, chuyên gia phân tích tại Forex.com, cho rằng triển vọng ngắn hạn của vàng hiện chịu ảnh hưởng lớn từ biến động giá dầu, đồng USD và lợi suất trái phiếu. Theo ông, thị trường vẫn thiếu một động lực đủ mạnh để xác nhận xu hướng tăng mới khi nhà đầu tư đang có tâm lý thận trọng và chờ thêm tín hiệu từ các diễn biến địa chính trị.
Liên quan đến căng thẳng khu vực, truyền thông Iran cho biết nước này đang xem xét đề xuất từ Mỹ nhằm hướng tới chấm dứt xung đột giữa hai bên. Trước đó, Tổng thống Trump cũng khẳng định các cuộc đàm phán vẫn tiếp tục diễn ra.
Sau giai đoạn tăng mạnh vì lo ngại chiến sự, giá dầu hiện đã điều chỉnh giảm. Điều này phần nào làm dịu áp lực lạm phát toàn cầu. Dù vàng thường được xem là tài sản phòng hộ trước lạm phát, nhưng môi trường lãi suất cao lại làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý do không tạo ra lợi suất đầu tư.
Trong tuần này, thị trường đặc biệt chú ý đến các báo cáo kinh tế của Mỹ gồm số liệu việc làm còn trống JOLTS, báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP và báo cáo việc làm chính thức được công bố vào cuối tuần. Kết quả các dữ liệu này có thể tác động đến kỳ vọng về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Về triển vọng dài hạn, Commerzbank đã điều chỉnh giảm dự báo giá vàng cuối năm 2026 xuống 4.800 USD/ounce thay vì 5.000 USD/ounce như trước đây. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn giữ nguyên nhận định vàng có thể đạt 5.200 USD/ounce vào cuối năm 2027 nhờ các yếu tố nền tảng tiếp tục hỗ trợ thị trường.
Ngoài ra, Commerzbank cũng lưu ý nhu cầu công nghiệp đối với bạc đang có dấu hiệu suy yếu, khiến triển vọng giá bạc thấp hơn so với các dự báo trước đó.
Thị trường vàng trong nước ngày 3/6/2026 duy trì mặt bằng giá thấp hơn sau đợt giảm mạnh diễn ra trong phiên chiều hôm qua. Đà điều chỉnh đồng loạt đã đưa giá bán vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp lớn về quanh ngưỡng 157,5 triệu đồng/lượng.
Nhóm doanh nghiệp gồm SJC, PNJ, DOJI, BTMC và BTMH cùng ghi nhận mức giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra trong phiên trước. Sau điều chỉnh, giá vàng miếng tại các thương hiệu này hiện được niêm yết phổ biến ở mức 154,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 157,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Riêng SJC tiếp tục duy trì khoảng cách giữa hai chiều giao dịch ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý có mức điều chỉnh không hoàn toàn giống phần còn lại của thị trường. Doanh nghiệp giảm 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Giá vàng miếng hiện được giao dịch quanh mức 154,2 triệu đồng/lượng mua vào và 157,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Mi Hồng là đơn vị có mức giảm thấp hơn so với mặt bằng chung. Cụ thể, giá mua vào giảm 700 nghìn đồng/lượng, trong khi chiều bán ra hạ 500 nghìn đồng/lượng. Sau điều chỉnh, vàng miếng SJC tại đây được niêm yết ở mức 154,8 triệu đồng/lượng mua vào và 156,8 triệu đồng/lượng bán ra.
Nhìn chung, sau phiên giảm mạnh, giá vàng trong nước đã hạ nhiệt đáng kể so với các mức đỉnh trước đó, dù vẫn duy trì ở vùng giá cao trên 150 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng nhẫn trong nước ngày 3/6/2026 tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh khi hàng loạt doanh nghiệp đồng loạt hạ giá. Sau phiên giảm sâu trước đó, giá bán vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu đã đánh mất mốc 158 triệu đồng/lượng.
SJC, Bảo Tín Minh Châu và DOJI đều ghi nhận mức giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, vàng nhẫn 9999 của SJC được niêm yết ở mức 154,3 triệu đồng/lượng mua vào và 157,3 triệu đồng/lượng bán ra. Trong khi đó, sản phẩm Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu cùng vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI Hà Nội hiện giao dịch ở mức 154,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 157,5 triệu đồng/lượng chiều bán.
Đối với Bảo Tín Mạnh Hải, sản phẩm nhẫn tròn ép vỉ cũng giảm 1 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Giá hiện được doanh nghiệp niêm yết ở mức 154,5 triệu đồng/lượng mua vào và 158,5 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn mặt bằng chung ở chiều bán.
Phú Quý là thương hiệu có mức điều chỉnh nhẹ hơn. Giá vàng nhẫn tròn trơn 999,9 giảm 800 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa giá mua vào xuống 154,2 triệu đồng/lượng và giá bán ra còn 157,2 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, sau đợt điều chỉnh mới nhất, phần lớn thương hiệu vàng nhẫn trên thị trường đã đưa giá bán về dưới ngưỡng 158 triệu đồng/lượng, phản ánh xu hướng giảm đồng loạt của thị trường vàng trong nước.
Cập nhật mới nhất trong chiều ngày 3/6/2026 cho thấy giá vàng trang sức tại các hệ thống kinh doanh lớn đang được giao dịch trong khoảng từ 10 triệu đồng đến 16 triệu đồng/chỉ, tùy thuộc vào tuổi vàng và thương hiệu phân phối.
Đối với vàng trang sức 24K (hàm lượng vàng từ 99,9% đến 99,99%), giá mua vào hiện phổ biến từ 15,34 triệu đồng đến 15,40 triệu đồng/chỉ. Chiều bán ra dao động trong khoảng 15,74 triệu đồng đến 15,80 triệu đồng/chỉ.
Ở nhóm vàng trang sức 18K (tuổi vàng 75%), mức giá thu mua được ghi nhận từ 10,15 triệu đồng đến 11,55 triệu đồng/chỉ. Giá bán ra hiện nằm trong khoảng 10,50 triệu đồng đến 12,023 triệu đồng/chỉ.
Trong khi đó, vàng trang sức 14K (tuổi vàng 58,5%) đang được các doanh nghiệp niêm yết giá mua vào từ 8,10 triệu đồng đến 8,33 triệu đồng/chỉ. Giá bán ra phổ biến dao động từ 8,45 triệu đồng đến 9,22 triệu đồng/chỉ.
Các mức giá trên được áp dụng tại những thương hiệu lớn như PNJ, SJC và Bảo Tín Minh Châu, tuy nhiên có thể chênh lệch nhẹ tùy từng sản phẩm và thời điểm giao dịch.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 3/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 154,5 | 157,5 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 154,5 | 157,5 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 155,5 | 157,2 | +300 | +200 |
| PNJ | 154,5 | 157,5 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 154,5 | 157,5 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 154,5 | 157,5 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 154,2 | 157,5 | -800 | -1000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 3/6/2026 5:15 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Vàng 24K DOJI | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 3/6/2026 5:15 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 3/6/2026 5:15 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Bản vị vàng BTMC | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 152,500 ▼1000K | 156,500 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 152,300 ▼1000K | 156,300 ▼1000K |
| 4. SJC - Cập nhật: 3/6/2026 5:15 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154,500 ▼1000K | 157,500 ▼1000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 154,500 ▼1000K | 157,520 ▼1000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 154,500 ▼1000K | 157,530 ▼1000K |