Giá vàng chiều hôm nay 13/8/2026: 6/7 thương hiệu giữ giá, Mi Hồng bán thấp nhất 143 triệu đồng/lượng, BTMC tăng 500.000 đồng.
Giá vàng chiều hôm nay 13/8/2026 chủ yếu duy trì mức niêm yết của phiên trước. Giá bán phổ biến vẫn là 144,3 triệu đồng/lượng, ngoại trừ Mi Hồng chỉ niêm yết 143 triệu đồng/lượng. BTMC là doanh nghiệp duy nhất trong nhóm khảo sát tăng giá.
SJC mở đầu phiên chiều với mức mua vào 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều đi ngang so với hôm qua, giữ chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Không có thay đổi mới tại PNJ Hà Nội khi giá thu mua tiếp tục đứng ở 141,3 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, doanh nghiệp giữ mức 144,3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá của DOJI cũng được duy trì ổn định. Vàng miếng hiện được mua vào với giá 141,3 triệu đồng/lượng, còn khách mua phải trả 144,3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng không tăng thêm sau phiên trước. Mức niêm yết trong chiều nay lần lượt là 141,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 144,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Phú Quý tiếp tục giao dịch vàng miếng trong khoảng 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, giá thu mua và bán ra đều không thay đổi.
Trái với xu hướng đi ngang của thị trường, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua vào từ 140,8 triệu đồng được nâng lên 141,3 triệu đồng/lượng; giá bán ra cũng tăng từ 143,8 triệu đồng lên 144,3 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng giữ nguyên giá mua vào 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp hiện mua vàng cao hơn mặt bằng chung 200.000 đồng/lượng, đồng thời bán thấp hơn 1,3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 13/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | - | - |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Phú Quý | 141,3 | 144,3 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 13/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000 — 0 | 143.800.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.300.000 — 0 | 144.320.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.300.000 — 0 | 144.330.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000 — 0 | 143.900.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.800.000 — 0 | 142.300.000 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.891.089 — 0 | 140.891.089 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.085.673 — 0 | 106.885.673 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.123.677 — 0 | 96.923.677 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.161.681 — 0 | 86.961.681 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.319.196 — 0 | 83.119.196 — 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.695.034 — 0 | 59.495.034 — 0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 13/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.300.000 ▲ 500.000 | 144.300.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 139.400.000 ▼ 600.000 | 144.400.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 139.200.000 ▼ 600.000 | 144.200.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.400.000 ▼ 600.000 | 145.400.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.400.000 ▼ 600.000 | 145.400.000 ▼ 600.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 141.400.000 ▼ 600.000 | 145.400.000 ▼ 600.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.700.000 ▼ 900.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 13/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| TPHCM PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| TPHCM SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Hà Nội PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Miền Tây PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Miền Tây SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.000.000 ▼ 200.000 | 143.000.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.860.000 ▼ 200.000 | 142.860.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.370.000 ▼ 200.000 | 141.570.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.790.000 ▼ 180.000 | 130.990.000 ▼ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.350.000 ▼ 150.000 | 107.250.000 ▼ 150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.340.000 ▼ 140.000 | 97.240.000 ▼ 140.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.050.000 ▼ 130.000 | 92.950.000 ▼ 130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.330.000 ▼ 120.000 | 87.230.000 ▼ 120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.760.000 ▼ 110.000 | 83.660.000 ▼ 110.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.590.000 ▼ 80.000 | 59.490.000 ▼ 80.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.730.000 ▼ 70.000 | 53.630.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.720.000 ▼ 70.000 | 47.620.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.600.000 ▲ 100.000 | 144.200.000 — 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.660.000 ▼ 190.000 | 141.860.000 ▼ 190.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 135.000.000 ▲ 500.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 132.400.000 ▲ 490.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 13/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.300.000 — 0 | 144.300.000 — 0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 141.200.000 — 0 | 144.200.000 — 0 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.500.000 — 0 | 143.500.000 — 0 |
| Vàng trang sức 999 | 138.400.000 — 0 | 143.400.000 — 0 |
| Vàng trang sức 99 | 137.115.000 — 0 | 142.065.000 — 0 |
| Vàng trang sức 98 | 135.730.000 — 0 | 140.630.000 — 0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 136.500.000 — 0 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 13/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.200.000 ▼ 300.000 | 145.200.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.200.000 ▼ 300.000 | 145.200.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.500.000 ▼ 500.000 | 144.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.000.000 ▼ 500.000 | 144.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▼ 500.000 | 143.500.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 13/8/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 — 0 | 143.000.000 — 0 |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 — 0 | 143.000.000 — 0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.000.000 — 0 | 132.000.000 — 0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.300.000 — 0 | 131.300.000 — 0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.400.000 ▼ 100.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.500.000 ▼ 500.000 | 98.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.000.000 ▼ 500.000 | 87.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.000.000 ▼ 500.000 | 84.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.000.000 ▼ 500.000 | 78.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.000.000 ▲ 1.000.000 | 51.000.000 ▲ 1.000.000 |
Thị trường nhẫn 9999 đang có sự chênh lệch đáng kể giữa các thương hiệu. Mức bán ra dao động từ 143,8 triệu đồng đến 145,2 triệu đồng/lượng ở những đơn vị có đầy đủ dữ liệu hai chiều.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được thu mua với giá 141,3 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra cao hơn 3 triệu đồng, đạt 144,3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cũng áp dụng mức mua vào 141,3 triệu đồng/lượng đối với nhẫn tròn 9999. Giá khách hàng mua tại doanh nghiệp là 144,3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có giá mua vào 141,2 triệu đồng/lượng và bán ra 145,2 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu có mức bán cao nhất trong nhóm được cập nhật.
Tại SJC, mỗi lượng nhẫn 9999 được doanh nghiệp mua lại với giá 140,8 triệu đồng và bán ra 143,8 triệu đồng. Mức bán này thấp hơn DOJI 1,4 triệu đồng/lượng.
PNJ hiện thu mua nhẫn 9999 ở mức 140,6 triệu đồng/lượng. Giá bán ra được niêm yết tại 144,2 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 3,6 triệu đồng giữa hai chiều.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào nhẫn 9999 đang ở mức 140,2 triệu đồng/lượng. Do chưa có thông tin về giá bán ra, dữ liệu hiện tại chưa đủ để tính mức chênh lệch mua – bán.
Nhà đầu tư thận trọng chốt lời sau đợt tăng mạnh đã kéo giá vàng lên mức cao nhất trong hơn hai tháng. Tâm điểm của thị trường hiện chuyển sang báo cáo chỉ số giá sản xuất Mỹ, dữ liệu có thể cung cấp thêm cơ sở để đánh giá hướng đi lãi suất của Fed.
Giá vàng giao ngay lúc 7h33 GMT giảm 0,8% về 4.374,03 USD/ounce. Kim loại quý trước đó từng tăng khoảng 1% và chạm mức cao nhất kể từ ngày 5/6. Trên thị trường kỳ hạn Mỹ, hợp đồng giao tháng 12 giảm cùng biên độ xuống 4.430,80 USD/ounce.

Ông Tim Waterer của KCM Trade đánh giá giá vàng đang tạm thời tích lũy sau phản ứng tích cực với báo cáo lạm phát tiêu dùng. Giới giao dịch chưa muốn mở rộng vị thế mua trước khi số liệu giá sản xuất được công bố.
Thống kê mới nhất cho thấy chỉ số giá tiêu dùng Mỹ trong tháng 7 tăng 3,4% so với cùng kỳ năm ngoái, giảm nhẹ từ mức 3,5% của tháng 6. Đây là tháng thứ hai liên tiếp lạm phát tính theo năm chậm lại.
Khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 vì thế được thị trường định giá ở mức 40%, thấp hơn con số 54% cách đây một tuần. Những dữ liệu kinh tế kém tích cực gần đây cũng góp phần giúp vàng tăng hơn 8% kể từ đầu tháng.
Bên cạnh chính sách tiền tệ, bất đồng giữa Iran và Mỹ vẫn hỗ trợ nhu cầu tìm đến tài sản an toàn. Một nguồn tin cấp cao của Iran cho biết các cuộc đàm phán khôi phục thỏa thuận tạm thời được thiết lập hồi tháng 6 chưa đạt kết quả.
Giá bạc giao ngay giảm 0,9% xuống 64,73 USD/ounce sau khi lập đỉnh kể từ ngày 22/6 ở phiên trước. Bạch kim giảm 1,5% còn 1.729,93 USD/ounce, còn palladium lùi 1,8% về 1.345,37 USD/ounce.