Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 4/11/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC và vàng thế giới

AN HỘI • 04/11/2026 5:00

Giá vàng hôm nay 4/11/2026 đứng ở mức 140,6 triệu đồng/lượng. Vàng nhẫn DOJI đạt 139,5 triệu đồng, chỉ thấp hơn vàng miếng 1,1 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay 4/11/2026: Vàng miếng chạm 140,6 triệu đồng, nhiều loại vàng nhẫn chỉ còn cách mốc 140 triệu

Giá vàng hôm nay 4/11/2026 tiếp tục được tham chiếu ở mức 140,6 triệu đồng/lượng đối với vàng miếng sau phiên tăng tới 800.000 đồng. Trong khi đó, vàng nhẫn 9999 tại DOJI và Phú Quý đang được bán ra từ 139 đến 139,5 triệu đồng/lượng.

Với mức giá niêm yết gần nhất, vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp đã đứng trên ngưỡng 140 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Tuy nhiên, giá vàng nhẫn 9999 vẫn thấp hơn vàng miếng, với mức chênh lệch khác nhau tùy thương hiệu.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC), giá vàng miếng hiện ở mức 137,6 triệu đồng/lượng mua vào và 140,6 triệu đồng/lượng bán ra. Doanh nghiệp đã điều chỉnh tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên trước.

Đối với vàng nhẫn 9999, SJC niêm yết giá mua vào 133,7 triệu đồng/lượng và bán ra 137,7 triệu đồng/lượng. Như vậy, cùng tại SJC, giá bán vàng nhẫn đang thấp hơn vàng miếng 2,9 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội đang giao dịch vàng miếng ở mức 137,6 - 140,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Sau nhịp tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên trước, giá bán vàng miếng tại đây tiếp tục duy trì trên mốc 140 triệu đồng.

Với vàng nhẫn 9999, PNJ đang mua vào 134,9 triệu đồng/lượng và bán ra 138,9 triệu đồng/lượng. So với vàng miếng cùng thương hiệu, giá bán vàng nhẫn thấp hơn 1,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng tại Tập đoàn DOJI đang được niêm yết ở mức 137,6 triệu đồng/lượng mua vào và 140,6 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều đều cao hơn 600.000 đồng/lượng so với đầu phiên trước.

Trong khi đó, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có giá mua vào 135,5 triệu đồng/lượng và bán ra 139,5 triệu đồng/lượng. Giá bán vàng nhẫn hiện chỉ thấp hơn vàng miếng 1,1 triệu đồng/lượng, đồng thời là mức bán ra cao nhất trong nhóm nhẫn 9999 được khảo sát.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng tiếp tục được giao dịch ở mức 137,6 triệu đồng/lượng mua vào và 140,6 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá này được thiết lập sau khi doanh nghiệp tăng thêm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên trước.

Đối với vàng nhẫn 9999, Bảo Tín Mạnh Hải đang có giá thu mua 134,3 triệu đồng/lượng. Mức giá này thấp hơn giá thu mua vàng miếng tại doanh nghiệp 3,3 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa có giá bán vàng nhẫn tương ứng.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) đang mua vàng miếng với giá 135,3 triệu đồng/lượng và bán ra 140,6 triệu đồng/lượng. Trong phiên trước, giá mua vào tăng tới 800.000 đồng, còn giá bán ra tăng 600.000 đồng/lượng. Đây là một trong những doanh nghiệp có mức điều chỉnh chiều mua vào mạnh nhất trong nhóm được khảo sát.

Ở sản phẩm nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999, giá mua vào hiện là 133,3 triệu đồng/lượng và bán ra 138,3 triệu đồng/lượng.

Như vậy, người mua vàng nhẫn tại Bảo Tín Minh Châu đang trả mức giá thấp hơn vàng miếng 2,3 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, cả hai sản phẩm đều có khoảng cách mua - bán tương đối lớn, lần lượt là 5 triệu đồng và 5,3 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng miếng đang ở mức 136 triệu đồng/lượng mua vào và 140,6 triệu đồng/lượng bán ra. Trong phiên trước, doanh nghiệp nâng giá mua thêm 500.000 đồng/lượng, còn chiều bán tăng 600.000 đồng/lượng.

Đáng chú ý, vàng nhẫn 9999 của Phú Quý cũng có giá mua vào 136 triệu đồng/lượng, ngang với giá mua vàng miếng. Tuy nhiên, giá bán vàng nhẫn ở mức 139 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng 1,6 triệu đồng/lượng.

Khác với phần lớn doanh nghiệp cùng bán vàng miếng ở mức 140,6 triệu đồng/lượng, Mi Hồng đang niêm yết giá bán 140,5 triệu đồng/lượng, còn chiều mua vào đạt 139 triệu đồng/lượng.

Sau khi tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên trước, Mi Hồng tiếp tục là doanh nghiệp có giá mua vào vàng miếng cao nhất trong nhóm được khảo sát. Chênh lệch mua - bán tại đây ở mức 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn so với các doanh nghiệp còn lại.

Giá vàng hôm nayNgày 4/11/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,6140,6+600+600
Tập đoàn DOJI137,6140,6+600+600
Mi Hồng139,0140,5+700+700
PNJ137,6140,6+600+600
Bảo Tín Minh Châu135,3140,6+800+600
Bảo Tín Mạnh Hải137,6140,6+600+600
Phú Quý135,5140,0+1000+1000
1. SJC - Cập nhật: 4/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ133.700.000
▲ 900.000
137.700.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.600.000
▲ 600.000
140.620.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.600.000
▲ 600.000
140.630.000
▲ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ133.700.000
▲ 900.000
137.800.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%131.700.000
▲ 900.000
136.700.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%128.347.000
▲ 892.000
135.347.000
▲ 892.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%92.885.000
▲ 675.000
102.685.000
▲ 675.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%83.315.000
▲ 612.000
93.115.000
▲ 612.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%73.745.000
▲ 549.000
83.545.000
▲ 549.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%70.054.000
▲ 525.000
79.854.000
▲ 525.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%47.360.000
▲ 376.000
57.160.000
▲ 376.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
2. DOJI - Cập nhật: 4/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL135.500.000
▲ 500.000
139.500.000
▲ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng135.500.000
▲ 500.000
139.500.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99133.000.000
±0
137.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9132.500.000
±0
136.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99130.700.000
±0
135.000.000
±0
3. PNJ - Cập nhật: 4/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
TPHCM PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
TPHCM SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Hà Nội PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Đà Nẵng PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Đà Nẵng SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Miền Tây PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Miền Tây SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Tây Nguyên PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Tây Nguyên SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Đông Nam Bộ PNJ134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Đông Nam Bộ SJC137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9132.700.000
▲ 900.000
137.200.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999132.560.000
▲ 900.000
137.060.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99129.630.000
▲ 890.000
135.830.000
▲ 890.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)119.480.000
▲ 830.000
125.680.000
▲ 830.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)93.000.000
▲ 670.000
102.900.000
▲ 670.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)83.400.000
▲ 620.000
93.300.000
▲ 620.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)79.280.000
▲ 580.000
89.180.000
▲ 580.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)73.790.000
▲ 550.000
83.690.000
▲ 550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)70.360.000
▲ 520.000
80.260.000
▲ 520.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.180.000
▲ 380.000
57.080.000
▲ 380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)41.550.000
▲ 340.000
51.450.000
▲ 340.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)35.790.000
▲ 300.000
45.690.000
▲ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9134.900.000
▲ 900.000
138.900.000
▲ 900.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920129.900.000
▲ 890.000
136.100.000
▲ 890.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99127.000.000
▼ 500.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99123.990.000
▼ 490.000
—
4. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 4/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC135.300.000
▲ 800.000
140.600.000
▲ 600.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9133.300.000
▲ 800.000
138.300.000
▲ 800.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9133.100.000
▲ 800.000
138.100.000
▲ 800.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU135.300.000
▲ 800.000
139.300.000
▲ 800.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU135.300.000
▲ 800.000
139.300.000
▲ 800.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU135.300.000
▲ 800.000
139.300.000
▲ 800.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)121.300.000
▼ 300.000
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)121.300.000
▼ 300.000
—
5. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 4/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)137.600.000
▲ 600.000
140.600.000
▲ 600.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)135.300.000
▼ 200.000
139.300.000
▼ 200.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.530.000
▼ 20.000
13.930.000
▼ 20.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH134.300.000
▼ 200.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)133.300.000
▼ 200.000
138.300.000
▼ 200.000
Vàng trang sức 24K (99.9)133.200.000
▼ 200.000
138.200.000
▼ 200.000
Vàng nguyên liệu 999,9126.000.000
±0
—
Vàng nguyên liệu 99.9125.500.000
±0
—
6. Phú Quý - Cập nhật: 4/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC136.000.000
▲ 500.000
140.600.000
▲ 600.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9136.000.000
▲ 500.000
139.000.000
▲ 500.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9136.000.000
▲ 500.000
139.000.000
▲ 500.000
Phú quý 1 lượng 99.9135.900.000
▲ 500.000
138.900.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 999133.400.000
▲ 500.000
137.900.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 99132.165.000
▲ 495.000
136.620.000
▲ 495.000
Vàng trang sức 98130.830.000
▲ 490.000
135.240.000
▲ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC127.000.000
▲ 1.000.000
—
7. Mi Hồng - Cập nhật: 4/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
▲ 700.000
140.500.000
▲ 700.000
Vàng 99,9%139.000.000
▲ 700.000
140.500.000
▲ 700.000
Vàng 9T85 (98,5%)124.000.000
▲ 200.000
126.000.000
▲ 200.000
Vàng 9T8 (98,0%)123.300.000
▲ 200.000
125.300.000
▲ 200.000
Vàng 95 (95,0%)119.600.000
▲ 200.000
—
Vàng V75 (75,0%)91.500.000
▲ 500.000
94.500.000
▲ 500.000
Vàng V68 (68,0%)80.000.000
▲ 500.000
83.000.000
▲ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)77.000.000
▲ 500.000
80.000.000
▲ 500.000
Vàng 14K (58,0%)71.000.000
▲ 500.000
74.000.000
▲ 500.000
Vàng 10K (41,0%)44.500.000
▲ 500.000
47.500.000
▲ 500.000
8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 4/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC136.500.000
▲ 500.000
140.000.000
▲ 500.000
Vàng 18K (750)93.950.000
▲ 860.000
99.450.000
▲ 860.000
Vàng trắng Au75093.950.000
▲ 860.000
99.450.000
▲ 860.000

Ngân hàng trung ương gom 321 tấn vàng trong quý III, WGC nâng dự báo cả năm

Trong lúc nhu cầu vàng miếng và trang sức giảm mạnh, các ngân hàng trung ương lại đẩy nhanh hoạt động mua vàng. Riêng quý III/2026, lượng mua ròng của nhóm này đạt 321 tấn, tăng 42% so với cùng kỳ năm trước.

Theo báo cáo mới nhất của Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), đây là lượng mua theo quý cao nhất kể từ ba tháng cuối năm 2024. Ba Lan và Trung Quốc là hai trong số những quốc gia dẫn đầu về lượng vàng mua vào được công bố chính thức.

Hoạt động tích trữ mạnh đưa tổng lượng vàng mua ròng của các ngân hàng trung ương từ đầu năm lên 675 tấn. WGC vì thế nâng triển vọng năm 2026, dự kiến lượng mua ít nhất đạt 848 tấn, tương đương cả năm 2025.

Ông Krishan Gopaul, chuyên gia phân tích cấp cao của WGC phụ trách khu vực châu Âu, Trung Đông và châu Phi, cho rằng tổng lượng vàng được các ngân hàng trung ương mua trong năm nay thậm chí có thể vượt năm trước.

Tuy nhiên, sức mua của nhà đầu tư cá nhân lại kém tích cực. Nhu cầu vàng miếng và tiền vàng giảm 19% trong quý III, còn 268 tấn. Lượng vàng trang sức tiêu thụ cũng giảm 17%, xuống 313 tấn.

Diễn biến này khiến WGC hạ dự báo mức tăng nhu cầu đầu tư vàng năm 2026 từ 400 tấn xuống 200 tấn.

Ở chiều ngược lại, các quỹ ETF vàng vẫn hút thêm 211 tấn trong quý III. Điều này cho thấy dòng tiền đầu tư đang có sự phân hóa rõ rệt giữa vàng vật chất và các sản phẩm tài chính gắn với vàng.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng hôm nay 4/11/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC và vàng thế giới
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO