Vàng thế giới vọt lên 4.440,87 USD/ounce, giá vàng hôm nay 4/9/2026 neo cao: nhẫn trơn 9999 chạm 149,6 triệu đồng/lượng tại BTMC.
Giá vàng hôm nay 4/9/2026 lúc 5h00 ghi nhận vàng miếng SJC đứng ở 144,9 – 147,9 triệu đồng/lượng, trong khi nhẫn tròn trơn 9999 của Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu thị trường với 149,6 triệu đồng/lượng bán ra. Trên thị trường quốc tế, vàng giao ngay tiếp tục leo dốc khi đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ cùng hạ nhiệt.
Giá vàng hôm nay 4/9/2026 tại SJC được niêm yết ở mức 144,9 triệu đồng/lượng mua vào và 147,9 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá này được doanh nghiệp giữ nguyên từ cuối phiên chiều qua, sau khi hạ 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Biên độ chênh lệch mua – bán hiện là 3 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng sáng nay dừng ở 144,9 triệu đồng/lượng chiều thu mua và 147,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Trong phiên chiều 3/9, thương hiệu này đã điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng cho mỗi chiều, đưa biểu giá về ngang bằng với SJC.
Giá vàng hôm nay 4/9/2026 tại DOJI cũng dừng lại ở 144,9 triệu đồng/lượng mua vào và 147,9 triệu đồng/lượng bán ra. Doanh nghiệp đi cùng xu hướng đi xuống của thị trường khi hạ 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên liền trước.
Phú Quý đang mua vào vàng miếng ở 145,4 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng – mức bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát sáng nay. Diễn biến phiên chiều qua cho thấy doanh nghiệp nâng mạnh giá thu mua thêm 900.000 đồng/lượng, còn chiều bán ra chỉ tăng nhẹ 200.000 đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại BTMC sáng 4/9/2026 ở mức 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 147,4 triệu đồng/lượng bán ra. Biểu giá này hình thành sau một phiên biến động trái chiều: chiều mua tăng 600.000 đồng/lượng trong khi chiều bán bị kéo xuống tới 1,3 triệu đồng/lượng. Nhờ vậy, khoảng cách mua – bán tại đây chỉ còn 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang niêm yết 144,4 triệu đồng/lượng mua vào và 147,4 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức thu mua thấp nhất thị trường trong sáng nay, sau khi doanh nghiệp giảm sâu 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên chiều 3/9.
Giá vàng hôm nay 4/9/2026 tại Mi Hồng đứng ở 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là thương hiệu tăng mạnh nhất phiên liền trước với mức cộng thêm 1,5 triệu đồng/lượng cho mỗi chiều. Mi Hồng cũng đang có chênh lệch mua – bán hẹp nhất, chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.
| 1. SJC - Cập nhật: 4/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.420.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.430.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.900.000 ▼ 300.000 | 147.900.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.900.000 ▼ 300.000 | 148.000.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 142.400.000 ▼ 300.000 | 146.900.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 138.446.000 ▼ 297.000 | 145.446.000 ▼ 297.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 100.536.000 ▼ 225.000 | 110.336.000 ▼ 225.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 90.252.000 ▼ 204.000 | 100.052.000 ▼ 204.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.968.000 ▼ 183.000 | 89.768.000 ▼ 183.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.001.000 ▼ 175.000 | 85.801.000 ▼ 175.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.613.000 ▼ 126.000 | 61.413.000 ▼ 126.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 4/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 145.400.000 ▲ 600.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.600.000 ▲ 800.000 | 148.600.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.400.000 ▲ 800.000 | 148.400.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 800.000 | 149.600.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 800.000 | 149.600.000 ▲ 800.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.600.000 ▲ 800.000 | 149.600.000 ▲ 800.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 138.500.000 ▼ 1.300.000 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.000.000 ▲ 400.000 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 4/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội PNJ | 145.000.000 ▼ 700.000 | 148.300.000 ▼ 400.000 |
| TPHCM SJC | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| TPHCM PNJ | 145.000.000 ▼ 700.000 | 148.300.000 ▼ 400.000 |
| Đà Nẵng SJC | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 145.000.000 ▼ 700.000 | 148.300.000 ▼ 400.000 |
| Miền Tây SJC | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây PNJ | 145.000.000 ▼ 700.000 | 148.300.000 ▼ 400.000 |
| Tây Nguyên SJC | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 145.000.000 ▼ 700.000 | 148.300.000 ▼ 400.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 145.400.000 ▼ 300.000 | 148.400.000 ▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 145.000.000 ▼ 700.000 | 148.300.000 ▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 145.000.000 ▼ 700.000 | 148.300.000 ▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 145.000.000 ▼ 700.000 | 148.300.000 ▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145.000.000 ▼ 700.000 | 148.300.000 ▼ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 142.300.000 ▼ 700.000 | 147.300.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 142.150.000 ▼ 700.000 | 147.150.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139.920.000 ▼ 700.000 | 146.120.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 139.630.000 ▼ 690.000 | 145.830.000 ▼ 690.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 128.730.000 ▼ 640.000 | 134.930.000 ▼ 640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 100.580.000 ▼ 520.000 | 110.480.000 ▼ 520.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 90.260.000 ▼ 480.000 | 100.160.000 ▼ 480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.850.000 ▼ 450.000 | 95.750.000 ▼ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.950.000 ▼ 430.000 | 89.850.000 ▼ 430.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 76.270.000 ▼ 410.000 | 86.170.000 ▼ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.380.000 ▼ 290.000 | 61.280.000 ▼ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.340.000 ▼ 260.000 | 55.240.000 ▼ 260.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.150.000 ▼ 230.000 | 49.050.000 ▼ 230.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.390.000 ▼ 990.000 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 4/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.400.000 ▲ 900.000 | 148.400.000 ▲ 200.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 145.400.000 ▲ 900.000 | 148.400.000 ▲ 400.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 145.400.000 ▲ 900.000 | 148.400.000 ▲ 400.000 |
| Phú Quý 1 lượng 99.9 | 145.300.000 ▲ 900.000 | 148.300.000 ▲ 400.000 |
| Vàng trang sức 999 | 142.400.000 ▲ 500.000 | 147.400.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 141.075.000 ▲ 495.000 | 146.025.000 ▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 139.650.000 ▲ 490.000 | 144.550.000 ▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138.500.000 - 0 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 4/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.500.000 ▲ 1.000.000 | 149.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.500.000 ▲ 1.000.000 | 149.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 143.500.000 - 0 | 147.500.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 143.000.000 - 0 | 147.000.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 141.300.000 - 0 | 146.000.000 - 0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 4/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 146.000.000 ▲ 2.000.000 | 147.500.000 ▲ 2.000.000 |
| Vàng 99,9% | 146.000.000 ▲ 2.000.000 | 147.500.000 ▲ 2.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.000.000 ▲ 1.500.000 | 135.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.300.000 ▲ 1.500.000 | 134.300.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.300.000 ▲ 1.400.000 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000 ▲ 1.500.000 | 100.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000 ▲ 1.500.000 | 88.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000 ▲ 1.500.000 | 85.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000 ▲ 1.500.000 | 79.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000 ▲ 1.500.000 | 52.500.000 ▲ 1.500.000 |
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được BTMC thu mua ở 145,6 triệu đồng/lượng và bán ra 149,6 triệu đồng/lượng. Đây đồng thời là mức mua vào và bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu có đầy đủ dữ liệu hai chiều.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI bám khá sát BTMC, giao dịch tại 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra, tức chỉ thấp hơn 100.000 đồng/lượng ở mỗi chiều.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý được doanh nghiệp mua vào với giá 145,4 triệu đồng/lượng, còn khách hàng muốn sở hữu phải trả 148,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn hôm nay 4/9/2026 tại PNJ là 145 triệu đồng/lượng mua vào và 148,3 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn Phú Quý 100.000 đồng/lượng ở chiều bán.
SJC đưa giá nhẫn 9999 về 144,9 triệu đồng/lượng mua vào và 147,9 triệu đồng/lượng bán ra – mức thấp nhất trong nhóm thương hiệu có đủ giá hai chiều.
BTMH niêm yết giá mua vào nhẫn vàng 9999 ở 144,6 triệu đồng/lượng. Nội dung cập nhật hiện chưa công bố giá bán ra của sản phẩm này.
Vàng thế giới nối dài đà tăng trong phiên thứ Năm khi đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ rời khỏi vùng đỉnh. Vàng giao ngay tăng 1,2% lên 4.440,87 USD/ounce vào lúc 12h17 GMT, còn hợp đồng vàng tương lai của Mỹ cộng 1,7% lên 4.487,70 USD/ounce.
Trước đó trong phiên thứ Tư, kim loại quý từng rơi xuống đáy kể từ ngày 7/8 rồi đảo chiều, chốt phiên tăng hơn 1% nhờ chỉ số USD lùi khỏi mức cao nhất gần ba tuần và lợi suất trái phiếu hạ nhiệt từ vùng đỉnh nhiều năm.
Chuyên gia Giovanni Staunovo của UBS cho rằng đồng bạc xanh yếu đi cùng lãi suất Mỹ giảm nhẹ đang hỗ trợ vàng, và trong bối cảnh Fed không đưa ra định hướng chính sách rõ ràng, kim loại quý trở nên rất nhạy với những thay đổi trong kỳ vọng của thị trường về cuộc họp tháng 9.
Theo công cụ CME FedWatch, giới đầu tư đang định giá khoảng 60% khả năng Fed nâng lãi suất trong cuộc họp cuối tháng này. Kỳ vọng này gia tăng sau khi Chủ tịch Fed Kevin Warsh phát tín hiệu ngân hàng trung ương có thể phải tăng lãi suất nếu lạm phát tiếp tục nằm trên mục tiêu. Dù vàng thường được xem là kênh phòng ngừa lạm phát, lãi suất cao lại làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không sinh lợi tức này.
Thị trường hiện dồn sự chú ý vào báo cáo việc làm phi nông nghiệp công bố ngày thứ Sáu, sau khi báo cáo ADP hôm thứ Tư cho thấy việc làm khu vực tư nhân của Mỹ chỉ tăng ở mức vừa phải trong tháng 8. Ông Ilya Spivak, phụ trách vĩ mô toàn cầu tại Tastylive, nhận định báo cáo việc làm sẽ là tâm điểm của tuần và nếu số liệu gây thất vọng khiến kỳ vọng tăng lãi suất tháng 9 suy giảm, vàng có thể đi lên.
Ở nhóm kim loại quý còn lại, bạc giao ngay tăng 0,5% lên 65,63 USD/ounce, bạch kim nhích 0,4% lên 1.766,19 USD/ounce và palladium cộng 1,3% lên 1.362,37 USD/ounce.