Giá vàng hôm nay 5/11/2026 neo cao sau phiên tăng mạnh, vàng miếng chạm 142,4 triệu đồng, có nơi chênh mua – bán tới 5,6 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay 5/11/2026 duy trì mức bán ra lên tới 142,4 triệu đồng/lượng sau đợt tăng mạnh trong phiên trước. Đáng chú ý, Mi Hồng đang thu mua vàng miếng với giá 140,5 triệu đồng/lượng, cao hơn SJC tới 1,1 triệu đồng. Sau khi tăng từ 1,5 đến 1,8 triệu đồng/lượng, giá vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp đã vượt mốc 142 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải đang cùng giao dịch vàng miếng ở mức 139,4 – 142,4 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, cả bốn thương hiệu đều tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều được giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng nâng giá bán vàng miếng lên 142,4 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng. Tuy nhiên, giá thu mua tại đây chỉ đạt 136,8 triệu đồng/lượng sau khi tăng 1,5 triệu đồng. Điều này khiến chênh lệch mua – bán lên tới 5,6 triệu đồng/lượng, lớn nhất trong nhóm doanh nghiệp được cập nhật.
Tại Phú Quý, vàng miếng đang được mua vào với giá 137,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,4 triệu đồng/lượng. Sau đợt điều chỉnh tăng 1,8 triệu đồng ở cả hai chiều, mức chênh lệch mua – bán vẫn ở ngưỡng 4,6 triệu đồng.
Mi Hồng lại có mức giá khác biệt. Doanh nghiệp đang thu mua vàng miếng với giá 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng ở cả hai chiều so với phiên trước.
Đặc biệt, giá thu mua tại Mi Hồng cao hơn SJC, PNJ và DOJI khoảng 1,1 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, mức bán ra lại thấp hơn 400.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong các thương hiệu được khảo sát.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 5/11/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,4 | 142,4 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 139,4 | 142,4 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 140,5 | 142,0 | +1500 | +1500 |
| PNJ | 139,4 | 142,4 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 136,8 | 142,4 | +1500 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,4 | 142,4 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 137,8 | 142,4 | +1800 | +1800 |
| 1. SJC - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136.100.000 ▲ 2.400.000 | 140.100.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.420.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.430.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136.100.000 ▲ 2.400.000 | 140.200.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.100.000 ▲ 2.400.000 | 139.100.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.723.000 ▲ 2.376.000 | 137.723.000 ▲ 2.376.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.685.000 ▲ 1.800.000 | 104.485.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.947.000 ▲ 1.632.000 | 94.747.000 ▲ 1.632.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.209.000 ▲ 1.464.000 | 85.009.000 ▲ 1.464.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.453.000 ▲ 1.399.000 | 81.253.000 ▲ 1.399.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.361.000 ▲ 1.001.000 | 58.161.000 ▲ 1.001.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| 2. DOJI - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 136.000.000 ▲ 500.000 | 140.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 136.000.000 ▲ 500.000 | 140.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 133.500.000 ▲ 500.000 | 137.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 133.000.000 ▲ 500.000 | 137.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 131.200.000 ▲ 500.000 | 135.500.000 ▲ 500.000 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| TPHCM PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| TPHCM SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Hà Nội PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Tây PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Miền Tây SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.500.000 ▲ 1.800.000 | 139.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.360.000 ▲ 1.800.000 | 138.860.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.410.000 ▲ 1.780.000 | 137.610.000 ▲ 1.780.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.120.000 ▲ 1.640.000 | 127.320.000 ▲ 1.640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.350.000 ▲ 1.350.000 | 104.250.000 ▲ 1.350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.620.000 ▲ 1.220.000 | 94.520.000 ▲ 1.220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.450.000 ▲ 1.170.000 | 90.350.000 ▲ 1.170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.890.000 ▲ 1.100.000 | 84.790.000 ▲ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.420.000 ▲ 1.060.000 | 81.320.000 ▲ 1.060.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.920.000 ▲ 740.000 | 57.820.000 ▲ 740.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.230.000 ▲ 680.000 | 52.130.000 ▲ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.390.000 ▲ 600.000 | 46.290.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.600.000 ▲ 1.700.000 | 140.600.000 ▲ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.690.000 ▲ 1.790.000 | 137.890.000 ▲ 1.790.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 127.300.000 ▲ 300.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 124.280.000 ▲ 290.000 | — |
| 4. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 136.800.000 ▲ 1.500.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 134.800.000 ▲ 1.500.000 | 139.800.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 134.600.000 ▲ 1.500.000 | 139.600.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.800.000 ▲ 1.500.000 | 140.800.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.800.000 ▲ 1.500.000 | 140.800.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.800.000 ▲ 1.500.000 | 140.800.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 121.900.000 ▲ 600.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 121.700.000 ▲ 400.000 | — |
| 5. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 139.400.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 135.700.000 ▼ 600.000 | 139.700.000 ▼ 600.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.570.000 ▼ 60.000 | 13.970.000 ▼ 60.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 134.700.000 ▼ 600.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 133.700.000 ▼ 600.000 | 138.700.000 ▼ 600.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 133.600.000 ▼ 600.000 | 138.600.000 ▼ 600.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 125.500.000 ±0 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 125.000.000 ±0 | — |
| 6. Phú Quý - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.800.000 ▲ 1.800.000 | 142.400.000 ▲ 1.800.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.800.000 ▲ 1.800.000 | 140.800.000 ▲ 1.800.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 137.800.000 ▲ 1.800.000 | 140.800.000 ▲ 1.800.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.700.000 ▲ 1.800.000 | 140.700.000 ▲ 1.800.000 |
| Vàng trang sức 999 | 134.900.000 ▲ 1.500.000 | 139.400.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 133.650.000 ▲ 1.485.000 | 138.105.000 ▲ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 132.300.000 ▲ 1.470.000 | 136.710.000 ▲ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 128.000.000 ▲ 1.000.000 | — |
| 7. Mi Hồng - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.500.000 ▲ 1.500.000 | 142.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 99,9% | 140.500.000 ▲ 1.500.000 | 142.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 124.000.000 ±0 | 126.000.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 123.300.000 ±0 | 125.300.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 119.500.000 ▼ 100.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.500.000 ±0 | 94.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.000.000 ±0 | 83.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.000.000 ±0 | 80.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.000.000 ±0 | 74.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.500.000 ±0 | 47.500.000 ±0 |
| 8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 5/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.500.000 ▲ 2.500.000 | 142.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Vàng 18K (750) | 93.950.000 ▲ 780.000 | 99.450.000 ▲ 780.000 |
| Vàng trắng Au750 | 93.950.000 ▲ 780.000 | 99.450.000 ▲ 780.000 |
Trong đó, Phú Quý đang có giá vàng nhẫn cao nhất ở chiều bán ra, đạt 140,8 triệu đồng/lượng. Giá mua vào tại doanh nghiệp này là 137,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng.
Xếp sau là PNJ, với mức giá mua vào 136,6 triệu đồng/lượng và bán ra 140,6 triệu đồng/lượng.
SJC hiện giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 136,1 – 140,1 triệu đồng/lượng. Còn DOJI niêm yết nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 136 – 140 triệu đồng/lượng.
Ở mức thấp hơn, Bảo Tín Minh Châu bán nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 với giá 139,8 triệu đồng/lượng, trong khi giá mua vào là 134,8 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận giá thu mua nhẫn 9999 ở mức 134,7 triệu đồng/lượng. Dữ liệu hiện có chưa thể hiện giá bán ra tại thương hiệu này.
Giá vàng thế giới tăng khoảng 3% trong phiên 4/11, được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu và tâm lý lo ngại về triển vọng tài khóa Mỹ. Tuy nhiên, khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất đang đặt ra thách thức đối với đà phục hồi của kim loại quý.
Theo cập nhật lúc 12h34 GMT, vàng giao ngay đạt 4.046,74 USD/ounce, sau khi có thời điểm chạm 4.050,99 USD/ounce, mức cao nhất trong gần một tuần. Giá vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ tăng 2,9%, lên 4.054,60 USD/ounce.
Đà đi lên của vàng diễn ra sau khi đảng Dân chủ giành chiến thắng trong cuộc bầu cử giữa kỳ Mỹ, nắm quyền kiểm soát cả Thượng viện và Hạ viện. Kết quả này khiến đồng USD chịu áp lực giảm, đồng thời làm gia tăng những lo ngại về triển vọng kinh tế và chính sách tài khóa.
Chuyên gia Hamad Hussain của Capital Economics nhận định đồng USD yếu và rủi ro tài khóa đang hỗ trợ giá vàng. Tuy nhiên, ông cho rằng dư địa tăng tiếp có thể bị hạn chế do Fed nhiều khả năng vẫn duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt trước áp lực lạm phát.
Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện đánh giá xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 12 ở mức 82%. Lãi suất cao thường làm giảm sức hấp dẫn của vàng do kim loại quý này không mang lại lợi suất.
Trong bối cảnh đó, báo cáo việc làm phi nông nghiệp Mỹ dự kiến công bố vào thứ Sáu sẽ là dữ liệu quan trọng tiếp theo, giúp nhà đầu tư đánh giá khả năng Fed điều chỉnh chính sách trong những tháng cuối năm.