Giá vàng hôm nay 6/10/2026 mở ngày mới với giá bán vàng miếng phổ biến ở 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá mua vào giữa các thương hiệu chênh nhau hơn 2 triệu đồng/lượng.
Bước sang 5h00 sáng 6/10, giá vàng hôm nay 6/10/2026 chưa xuất hiện bảng điều chỉnh mới, vì vậy mức giao dịch đầu ngày tiếp tục kế thừa từ cuối phiên trước. Vàng miếng tại phần lớn thương hiệu được bán quanh 143,5 triệu đồng/lượng, song giá mua vào có khoảng cách hơn 2 triệu đồng giữa các doanh nghiệp.
SJC mở đầu ngày giao dịch với vàng miếng ở mức 140,5 - 143,5 triệu đồng/lượng. Hai chiều mua và bán hiện tiếp tục đứng tại vùng giá được duy trì đến khi phiên trước kết thúc.
Ở PNJ Hà Nội, người mua vàng sáng sớm 6/10 cần 143,5 triệu đồng/lượng, trong khi doanh nghiệp thu mua ở mức 140,5 triệu đồng/lượng. Giá không có thêm bước điều chỉnh vào cuối phiên liền trước.
DOJI cũng bước sang ngày mới với giá vàng miếng bán ra 143,5 triệu đồng/lượng và mua vào 140,5 triệu đồng/lượng. Mặt bằng này được giữ ổn định qua phần cuối của phiên trước.
Vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải hiện có giá 140,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 143,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Đây cũng là mức doanh nghiệp duy trì khi thị trường chuyển sang ngày 6/10.
Khác với nhóm trên, Bảo Tín Minh Châu đang thu mua vàng miếng ở 139,3 triệu đồng/lượng sau khi hạ 200.000 đồng/lượng trong phiên trước. Giá bán không giảm theo, hiện vẫn ở 143,5 triệu đồng/lượng, khiến khoảng cách mua - bán nới lên đáng kể.
Tại Phú Quý, giá mua vàng miếng sáng 6/10 đứng ở 140,3 triệu đồng/lượng, còn người mua phải trả 143,5 triệu đồng/lượng. Phiên trước không ghi nhận thêm bước dịch chuyển mới tại thương hiệu này.
Trong khi đó, Mi Hồng đang niêm yết vàng miếng ở 141,7 triệu đồng/lượng mua vào và 143,2 triệu đồng/lượng bán ra. Sau khi cùng hạ 300.000 đồng/lượng ở hai chiều trong phiên trước, đây hiện là mức giá được chuyển sang đầu ngày 6/10.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,1 | 144,1 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 141,1 | 144,1 | - | - |
| Mi Hồng | 141,7 | 143,2 | -300 | -300 |
| PNJ | 141,1 | 144,1 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,3 | 139,5 | -200 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,1 | 144,1 | - | - |
| Phú Quý | 140,8 | 144,1 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 6/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.000.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.500.000 ±0 | 143.520.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.500.000 ±0 | 143.530.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.000.000 ±0 | 143.100.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.500.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.594.000 ±0 | 140.594.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.861.000 ±0 | 106.661.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.920.000 ±0 | 96.720.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.979.000 ±0 | 86.779.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.144.000 ±0 | 82.944.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.570.000 ±0 | 59.370.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 6/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.300.000 ▼ -200.000 | 143.500.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.300.000 ▼ -1.000.000 | 142.300.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.100.000 ▼ -1.000.000 | 142.100.000 ±0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.600.000 ▲ +1.200.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.600.000 ▲ +1.200.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 6/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 140.300.000 ▼ -200.000 | 143.300.000 ▼ -200.000 |
| TPHCM SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 140.300.000 ▼ -200.000 | 143.300.000 ▼ -200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.300.000 ▼ -200.000 | 143.300.000 ▼ -200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 140.300.000 ▼ -200.000 | 143.300.000 ▼ -200.000 |
| Miền Tây SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.300.000 ▼ -200.000 | 143.300.000 ▼ -200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.300.000 ▼ -200.000 | 143.300.000 ▼ -200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.300.000 ▼ -200.000 | 143.300.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.000.000 ▼ -500.000 | 142.000.000 ▼ -500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.860.000 ▼ -500.000 | 141.860.000 ▼ -500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.380.000 ▼ -500.000 | 140.580.000 ▼ -500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.870.000 ▼ -460.000 | 130.070.000 ▼ -460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.600.000 ▼ -380.000 | 106.500.000 ▼ -380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.660.000 ▼ -340.000 | 96.560.000 ▼ -340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.400.000 ▼ -330.000 | 92.300.000 ▼ -330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.720.000 ▼ -310.000 | 86.620.000 ▼ -310.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.170.000 ▼ -290.000 | 83.070.000 ▼ -290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.170.000 ▼ -210.000 | 59.070.000 ▼ -210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.350.000 ▼ -190.000 | 53.250.000 ▼ -190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.390.000 ▼ -160.000 | 47.290.000 ▼ -160.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.300.000 ▼ -200.000 | 143.300.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.300.000 ▼ -200.000 | 143.300.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.660.000 ▼ -500.000 | 140.860.000 ▼ -500.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000 ±0 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 6/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.300.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.300.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.200.000 ±0 | 143.200.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ±0 | 141.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ±0 | 140.580.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ±0 | 139.160.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.500.000 ▼ -500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 6/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.200.000 ±0 | 139.500.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 6/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.700.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 99,9% | 141.700.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.700.000 ▼ -500.000 | 132.700.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.900.000 ▼ -500.000 | 131.900.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.000.000 ▼ -500.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 95.500.000 ▼ -500.000 | 98.500.000 ▼ -500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.000.000 ▼ -500.000 | 87.000.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.000.000 ▼ -500.000 | 84.000.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.000.000 ▼ -500.000 | 78.000.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000 ▼ -500.000 | 51.500.000 ▼ -500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 6/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.500.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 98.400.000 ▲ +3.050.000 | 103.900.000 ▲ +3.050.000 |
| Vàng trắng Au750 | 98.400.000 ▲ +3.050.000 | 103.900.000 ▲ +3.050.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 6/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.300.000 ▼ -200.000 | 143.300.000 ▼ -200.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.930.000 ▼ -20.000 | 14.330.000 ▼ -20.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.300.000 ▼ -700.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.300.000 ▼ -1.200.000 | 142.300.000 ▼ -200.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.200.000 ▼ -1.200.000 | 142.200.000 ▼ -200.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000 ▼ -500.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000 ▼ -500.000 | 0 ±0 |
Ở nhóm vàng nhẫn, khoảng cách niêm yết giữa các thương hiệu tiếp tục khá rộng trong bảng giá vàng hôm nay 6/10/2026.
Bảo Tín Minh Châu đang mua nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 với giá 137,3 triệu đồng/lượng và bán ra 142,3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn 9999 của Bảo Tín Mạnh Hải hiện được doanh nghiệp thu mua ở mức 138,3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang có giá 139,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Phú Quý đưa giá nhẫn tròn 9999 lên 141,5 triệu đồng/lượng mua vào, thuộc nhóm mua vào cao, trong khi chiều bán ra ở 143 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tại PNJ hiện giao dịch ở mức 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Còn tại SJC, nhẫn 9999 bước vào ngày mới với giá 140 triệu đồng/lượng mua vào và 143 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới đi lên trong phiên giao dịch thứ Hai khi những lo ngại về quy mô nợ công ngày càng lớn của Mỹ tiếp tục thúc đẩy nhu cầu đối với kim loại quý. Khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất ngay trong tháng 10 cũng giảm mạnh, dù đà tăng của vàng phần nào bị hạn chế bởi đồng USD mạnh lên.
Đến 11h38 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,4% lên 4.159,89 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ tăng 0,64% lên 4.188,70 USD/ounce.
Chuyên gia Giovanni Staunovo của UBS cho rằng mức nợ chính phủ ngày càng cao vẫn là yếu tố hỗ trợ mang tính dài hạn đối với vàng. Theo ông, kim loại quý đang duy trì khá tốt sức chống chịu dù phải đối mặt với lãi suất cao và đồng USD mạnh.
Nợ công Mỹ đã lần đầu vượt 40.000 tỷ USD trong tháng 8, làm gia tăng những cảnh báo về rủi ro tài khóa. Trong phiên đầu tuần, chỉ số USD tăng khoảng 0,3%, khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Thị trường hiện hướng sự chú ý tới biên bản cuộc họp tháng 9 của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC), qua đó tìm thêm tín hiệu về lộ trình chính sách tiền tệ của Fed sau lần tăng lãi suất đầu tiên trong ba năm vào tháng trước.
Khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất ngay tháng 10 đã giảm mạnh sau khi số liệu cho thấy tăng trưởng việc làm tại Mỹ trong tháng 9 yếu hơn dự kiến, đồng thời số liệu hai tháng trước đó bị điều chỉnh giảm đáng kể. Thị trường hiện chỉ định giá khoảng 18% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 10, nhưng xác suất cho một đợt tăng vào tháng 12 vẫn ở mức 69%.
Giá dầu giảm trong ngày thứ Hai khi nguồn cung toàn cầu có dấu hiệu gia tăng, phần nào hạ nhiệt lo ngại về lạm phát. Dù vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, môi trường lãi suất cao lại làm giảm sức hấp dẫn của kim loại không sinh lợi suất này.
Căng thẳng địa chính trị cũng tiếp tục được chú ý sau khi chính phủ Yemen được Saudi Arabia hậu thuẫn thông báo mở chiến dịch quân sự lớn nhằm giành lại các khu vực do lực lượng Houthi kiểm soát.
Các kim loại quý khác đồng loạt tăng mạnh. Bạc tăng 2,3% lên 61,7967 USD/ounce, bạch kim tăng 1,7% lên 1.727,82 USD/ounce, còn palladium tăng 1,1% lên 1.181,18 USD/ounce.