Giá vàng hôm nay 9/6 giảm mạnh trong nước, nhiều thương hiệu đưa giá bán về 143,8 triệu đồng/lượng dù vàng thế giới vẫn duy trì trên mốc 4.300 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 9/6/2026 trên thị trường quốc tế giao dịch quanh mức 4.321,4 USD/ounce, giảm 6,6 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.407 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 137,58 triệu đồng/lượng chưa gồm thuế, phí, thấp hơn vàng miếng SJC trong nước khoảng 6,22 triệu đồng/lượng.
Trước đó, giá vàng thế giới trong phiên thứ Hai đã rơi xuống mức thấp nhất trong hơn 2 tháng. Đến 11h15 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,4%, còn 4.313,99 USD/ounce. Trong phiên, kim loại quý có lúc xuống thấp nhất kể từ ngày 23/3. Riêng phiên thứ Sáu tuần trước, giá vàng đã mất hơn 3%.

Áp lực chính đến từ báo cáo việc làm tích cực của Mỹ. Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ, nền kinh tế nước này tạo thêm 172.000 việc làm phi nông nghiệp trong tháng 5. Số liệu tháng 4 cũng được điều chỉnh tăng lên 179.000 việc làm.
Diễn biến này khiến thị trường gia tăng kỳ vọng Fed có thể nâng lãi suất trong năm nay. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 hiện ở mức hơn 70%, cao hơn nhiều so với mức 45% một tuần trước.
Ông Han Tan, chuyên gia phân tích thị trường trưởng tại Bybit, nhận định giá vàng giao ngay bị kéo xuống đáy 2 tháng do thị trường phản ứng với báo cáo việc làm khả quan của Mỹ và kỳ vọng Fed thắt chặt chính sách.
Thông thường, vàng được xem là tài sản trú ẩn trước lạm phát. Tuy nhiên, khi lãi suất tăng, vàng chịu sức ép do không tạo ra lợi suất như trái phiếu hay tiền gửi. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng đã tăng lên mức cao nhất trong 2 tuần, làm chi phí cơ hội nắm giữ vàng tăng thêm.
Bên cạnh yếu tố lãi suất, căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục leo thang. Giá dầu tăng hơn 4 USD/thùng sau các cuộc tấn công mới của Israel nhằm vào Iran, cùng với các cuộc tấn công vào Lebanon trước đó một ngày. Giá dầu đi lên làm dấy lên lo ngại lạm phát, khiến nhà đầu tư càng chú ý tới định hướng chính sách của Fed.
Trong tuần này, thị trường sẽ theo dõi dữ liệu CPI tháng 5 của Mỹ công bố vào thứ Tư và báo cáo PPI vào thứ Năm. Theo ông Han Tan, nếu CPI cao hơn dự báo hoặc Fed phát tín hiệu cứng rắn hơn, giá vàng có thể tiếp tục kiểm tra vùng hỗ trợ tâm lý quanh 4.000 USD/ounce.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 0,3% xuống 67,6 USD/ounce. Giá bạch kim giảm 0,2% còn 1.772,72 USD/ounce, trong khi palladium mất 0,2% xuống 1.223,50 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 9/6/2026 lúc 5h00 trên thị trường trong nước được ghi nhận theo mức cập nhật cuối chiều 8/6. Sau phiên giao dịch trước, giá vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp lớn tiếp tục giảm mạnh, với biên độ điều chỉnh từ 6,4 - 8,5 triệu đồng/lượng. Mặt bằng bán ra phổ biến hiện lùi về quanh 143,8 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, Phú Quý, PNJ, BTMC và BTMH, giá vàng miếng cùng được niêm yết ở mức 138,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu phiên trước, các thương hiệu này đồng loạt giảm 7,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 6,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Diễn biến trên cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn chi phối rõ rệt thị trường vàng miếng trong nước. Sau một ngày biến động mạnh, nhiều hệ thống lớn đã đưa giá bán ra về cùng mốc 143,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với phiên liền trước.
Đáng chú ý, Mi Hồng là thương hiệu ghi nhận mức giảm sâu hơn phần còn lại. Giá vàng miếng SJC tại đây hiện ở mức 138,0 triệu đồng/lượng mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều giao dịch đều giảm tới 8,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Mức bán ra của Mi Hồng hiện thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung tại nhiều doanh nghiệp lớn. Trong khi phần lớn thương hiệu giữ giá bán quanh 143,8 triệu đồng/lượng, Mi Hồng chỉ niêm yết ở mức 140,5 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay 9/6/2026 tiếp tục phản ánh dư âm giảm mạnh từ phiên chiều 8/6. Giá vàng miếng trong nước bước sang ngày mới trong trạng thái suy yếu rõ rệt, với nhiều thương hiệu lớn cùng giảm sâu ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 138,8 | 143,8 | -7400 | -6400 |
| Tập đoàn DOJI | 138,8 | 143,8 | -7400 | -6400 |
| Mi Hồng | 138,0 | 141,0 | -8500 | -8000 |
| PNJ | 138,8 | 143,8 | -7400 | -6400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,8 | 143,8 | -7400 | -6400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 138,8 | 143,8 | -7400 | -6400 |
| Phú Quý | 138,8 | 143,8 | -7400 | -6400 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 9/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Vàng 24K DOJI | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 9/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 9/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Bản vị vàng BTMC | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 136,800 ▼7400K | 142,800 ▼6400K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 136,600 ▼7400K | 142,600 ▼6400K |
| 4. SJC - Cập nhật: 9/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138,800 ▼7400K | 143,800 ▼6400K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 138,800 ▼7400K | 143,820 ▼6400K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138,800 ▼7400K | 143,830 ▼6400K |
Giá vàng hôm nay 9/6/2026 lúc 5h00 trên thị trường trong nước được ghi nhận theo mức cập nhật cuối chiều 8/6. Trong phiên trước, giá vàng nhẫn tại nhiều doanh nghiệp lớn tiếp tục giảm sâu, với mức điều chỉnh phổ biến 7,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 6,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 hiện được niêm yết ở mức 138,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu phiên trước, giá mua vào giảm 7,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra thấp hơn 6,4 triệu đồng/lượng.
Cùng diễn biến, Bảo Tín Mạnh Hải đang giao dịch nhẫn tròn ép vỉ ở mức 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Mức giá này giảm lần lượt 7,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 6,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên liền trước.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long cũng giảm mạnh, hiện được thu mua ở mức 138,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, giá mua vào giảm 7,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 6,4 triệu đồng/lượng.
Ở hệ thống DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang niêm yết tại 138,8 - 143,8 triệu đồng/lượng. Trước phiên sáng 9/6, giá vàng nhẫn tại đây đã giảm 7,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 6,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Phú Quý cũng đưa giá nhẫn tròn trơn 999,9 về mức 138,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên trước, chiều mua vào giảm 7,4 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra mất 6,4 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay 9/6/2026 đối với vàng nhẫn tiếp tục phản ánh dư âm giảm mạnh từ phiên chiều 8/6. Giá bán ra tại các doanh nghiệp lớn phổ biến quanh 143,8 triệu đồng/lượng, cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn bao trùm thị trường vàng trong nước.