Giá vàng chiều 28/10/2026 nối tiếp đà tăng của phiên trước, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 1 triệu đồng/lượng. SJC, PNJ và DOJI cùng bán ra 142,7 triệu đồng/lượng, trong khi chênh lệch mua - bán tại Bảo Tín Minh Châu lên tới 5,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 28/10/2026 tiếp tục tăng tại nhiều doanh nghiệp, mức điều chỉnh từ 400.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Giá vàng miếng tại nhiều thương hiệu hiện được bán ra ở mức 142,7 triệu đồng/lượng.
Chiều 28/10, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng ở mức 139,7-142,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước. Chênh lệch mua - bán hiện là 3 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, vàng miếng SJC cũng tăng thêm 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp giao dịch ở mức 139,7-142,7 triệu đồng/lượng, với khoảng cách giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại DOJI được nâng lên 139,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai mức giá đều cao hơn phiên trước 700.000 đồng/lượng, đưa chênh lệch mua - bán lên 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng miếng SJC ở mức 139,7-142,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Doanh nghiệp tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với lần cập nhật trước, duy trì mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC tăng 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, lên 137,4 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra tăng mạnh hơn, thêm 700.000 đồng lên 142,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều hiện ở mức 5,3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận mức tăng giá bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật, lên tới 1 triệu đồng/lượng. Giá vàng miếng SJC hiện giao dịch quanh mức 138,2-142,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), trong đó chiều mua vào tăng 700.000 đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán là 4,5 triệu đồng/lượng.
Còn tại Mi Hồng, vàng miếng SJC được mua vào với giá 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng, cùng tăng 500.000 đồng/lượng so với phiên trước. Chênh lệch mua - bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 28/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,7 | 142,7 | +700 | +700 |
| Tập đoàn DOJI | 139,7 | 142,7 | +700 | +700 |
| Mi Hồng | 140,7 | 142,2 | +500 | +500 |
| PNJ | 139,7 | 142,7 | +700 | +700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,4 | 142,7 | +400 | +700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,7 | 142,7 | +700 | +700 |
| Phú Quý | 138,2 | 142,7 | +700 | +1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 28/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135.500.000 ▲ +500.000 | 139.500.000 ▲ +500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.720.000 ▲ +700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.730.000 ▲ +700.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135.500.000 ▲ +500.000 | 139.600.000 ▲ +500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 133.500.000 ▲ +500.000 | 138.500.000 ▲ +500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.129.000 ▲ +495.000 | 137.129.000 ▲ +495.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.235.000 ▲ +375.000 | 104.035.000 ▲ +375.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.539.000 ▲ +340.000 | 94.339.000 ▲ +340.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.843.000 ▲ +305.000 | 84.643.000 ▲ +305.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.104.000 ▲ +292.000 | 80.904.000 ▲ +292.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.110.000 ▲ +208.000 | 57.910.000 ▲ +208.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 28/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.400.000 ▲ +400.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 135.400.000 ▲ +400.000 | 140.400.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.200.000 ▲ +400.000 | 140.200.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.400.000 ▲ +400.000 | 141.400.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.400.000 ▲ +400.000 | 141.400.000 ▲ +400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.400.000 ▲ +400.000 | 141.400.000 ▲ +400.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 123.300.000 ▲ +100.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 123.300.000 ▲ +100.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 28/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| TPHCM PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| TPHCM SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Hà Nội PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Đà Nẵng SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Miền Tây PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Miền Tây SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.700.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +700.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.700.000 ▲ +1.200.000 | 139.200.000 ▲ +1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.560.000 ▲ +1.200.000 | 139.060.000 ▲ +1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.610.000 ▲ +1.190.000 | 137.810.000 ▲ +1.190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.310.000 ▲ +1.100.000 | 127.510.000 ▲ +1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.500.000 ▲ +900.000 | 104.400.000 ▲ +900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.760.000 ▲ +820.000 | 94.660.000 ▲ +820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.580.000 ▲ +780.000 | 90.480.000 ▲ +780.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.010.000 ▲ +730.000 | 84.910.000 ▲ +730.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.530.000 ▲ +700.000 | 81.430.000 ▲ +700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.010.000 ▲ +500.000 | 57.910.000 ▲ +500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.300.000 ▲ +450.000 | 52.200.000 ▲ +450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.450.000 ▲ +400.000 | 46.350.000 ▲ +400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 137.000.000 ▼ -600.000 | 141.000.000 ▲ +400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.890.000 ▲ +1.190.000 | 138.090.000 ▲ +1.190.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 128.500.000 ▲ +500.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 125.470.000 ▲ +490.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 28/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.200.000 ▲ +700.000 | 142.700.000 ▲ +1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 138.200.000 ▲ +700.000 | 141.200.000 ▲ +700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 138.200.000 ▲ +700.000 | 141.200.000 ▲ +700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 138.100.000 ▲ +700.000 | 141.100.000 ▲ +700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 135.900.000 ▲ +1.000.000 | 139.900.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 134.640.000 ▲ +990.000 | 138.600.000 ▲ +990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 133.280.000 ▲ +980.000 | 137.200.000 ▲ +980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 129.500.000 ▲ +1.000.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 28/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 137.600.000 ▲ +300.000 | 141.600.000 ▲ +300.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.600.000 ▲ +300.000 | 141.600.000 ▲ +300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.500.000 ▲ +800.000 | 139.500.000 ▲ +800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 135.000.000 ▲ +800.000 | 139.000.000 ▲ +800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.200.000 ▲ +800.000 | 137.500.000 ▲ +800.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 28/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.700.000 ▲ +500.000 | 142.200.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 99,9% | 140.700.000 ▲ +500.000 | 142.200.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 126.000.000 ▲ +500.000 | 128.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 125.300.000 ▲ +500.000 | 127.300.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 121.500.000 ▲ +500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.500.000 ▲ +500.000 | 95.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.000.000 ▲ +500.000 | 84.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.000.000 ▲ +500.000 | 81.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.000.000 ▲ +500.000 | 75.000.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 45.500.000 ▲ +500.000 | 48.500.000 ▲ +500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 28/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.500.000 ▲ +1.000.000 | 142.000.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 95.430.000 ▲ +470.000 | 100.930.000 ▲ +470.000 |
| Vàng trắng Au750 | 95.430.000 ▲ +470.000 | 100.930.000 ▲ +470.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 28/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.000.000 ▲ +1.000.000 | 143.000.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 137.400.000 ▼ -600.000 | 141.400.000 ▼ -600.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.740.000 ▼ -60.000 | 14.140.000 ▼ -60.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 136.400.000 ▼ -600.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 135.400.000 ▼ -600.000 | 140.400.000 ▼ -600.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 135.300.000 ▼ -600.000 | 140.300.000 ▼ -600.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 129.750.000 ▲ +1.550.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 129.250.000 ▲ +1.550.000 | — |
Đối với vàng nhẫn, sản phẩm Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 135,4-140,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch giữa hai chiều là 5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá thu mua nhẫn 9999 đang ở mức 136,4 triệu đồng/lượng. Mức giá bán ra chưa có trong dữ liệu cập nhật.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI được niêm yết ở mức 137,6-141,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch mua - bán hiện là 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý giao dịch quanh mức 138,2-141,2 triệu đồng/lượng, với khoảng cách giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 137-141 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Người mua và người bán chịu mức chênh lệch 4 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC, vàng nhẫn 9999 đang được mua vào với giá 135,5 triệu đồng/lượng và bán ra 139,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới chiều 28/10/2026 giảm 0,7% xuống 4.030,20 USD/ounce, xóa bớt mức tăng của phiên trước. Khả năng Fed tiếp tục duy trì lãi suất cao đang trở thành yếu tố chi phối thị trường.
Vàng thế giới quay đầu giảm trong phiên giao dịch thứ Tư, sau khi tăng khoảng 1% một ngày trước đó. Lúc 6h02 GMT, tương đương 13h02 giờ Việt Nam, vàng giao ngay còn 4.030,20 USD/ounce.
Cùng thời điểm, giá vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ giảm 0,8%, về mức 4.043 USD/ounce.
Thị trường đang hướng tới cuộc họp của Fed với kỳ vọng lãi suất sẽ được giữ nguyên. Tuy nhiên, triển vọng những tháng tiếp theo vẫn gây lo ngại khi lạm phát có nguy cơ duy trì ở mức cao.
Theo Reuters, giá dầu tăng hơn 1% trong ngày 28/10 sau vụ tấn công vào một nhà máy lọc dầu tại Saudi Arabia. Diễn biến này làm gia tăng rủi ro đối với nguồn cung năng lượng và triển vọng lạm phát toàn cầu.
Giá dầu tăng có thể khiến Fed khó sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Lãi suất cao làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng, qua đó gây áp lực lên giá kim loại quý.
Bà Soni Kumari, chuyên gia phân tích tại ANZ, đánh giá rủi ro lạm phát và kỳ vọng lãi suất là hai yếu tố quan trọng đang tác động đến vàng trong ngắn hạn.
Theo CME FedWatch, các nhà giao dịch đang định giá khoảng 84% khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 12. Quyết định chính sách tháng 10 dự kiến được công bố lúc 1h ngày 29/10 theo giờ Việt Nam.
Sau đó, thị trường tiếp tục theo dõi báo cáo PCE ngày 29/10, một trong những thước đo lạm phát quan trọng được Fed sử dụng để đánh giá tiến trình đưa lạm phát về mục tiêu 2%.
Không chỉ vàng, triển vọng các kim loại quý khác cũng chịu sức ép. Khảo sát của Reuters cho thấy giới phân tích và giao dịch đã hạ dự báo giá bạch kim và palladium năm 2026 trong quý thứ ba liên tiếp.
Trong phiên 28/10, bạc giao ngay giảm 1% xuống 53,82 USD/ounce, bạch kim giảm 0,9% còn 1.526,74 USD/ounce. Palladium ổn định ở 1.025,63 USD/ounce.
Dù dự báo giá vàng năm 2026 tiếp tục bị điều chỉnh giảm, giới phân tích vẫn kỳ vọng kim loại quý có thể phục hồi trong năm 2027.