Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay chiều 4/11/2026: Chốt bảng giá vàng SJC BTMC, BTMH, DOJI

AN HỘI • 04/11/2026 17:30

Giá vàng chiều 4/11/2026 tăng tới 1,8 triệu đồng/lượng, đưa vàng miếng SJC lên 142,4 triệu đồng, vàng nhẫn vượt 140 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều 4/11/2026: Bật tăng gần 2 triệu đồng, giá vàng miếng áp sát 143 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều 4/11/2026 tăng mạnh tại nhiều thương hiệu, có nơi thêm 1,8 triệu đồng/lượng chỉ sau một phiên. Giá vàng miếng lên 142,4 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng thu mua cao hơn mặt bằng chung.

SJC là một trong những doanh nghiệp điều chỉnh mạnh trong phiên này. Sau khi tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng miếng tại đây đạt 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 142,4 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua hiện phải trả cao hơn 3 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua.

Tại PNJ Hà Nội, mỗi lượng vàng miếng được bán ra với giá 142,4 triệu đồng, cao hơn phiên trước 1,8 triệu đồng. Giá thu mua cũng tăng tương ứng, lên 139,4 triệu đồng/lượng. Như vậy, cả hai chiều giao dịch tại PNJ đều đã tăng thêm gần 2 triệu đồng chỉ sau một phiên.

Không nằm ngoài xu hướng chung, DOJI tiếp tục nâng giá vàng miếng lên vùng 139,4 - 142,4 triệu đồng/lượng. So với lần cập nhật trước, giá mua vào và bán ra cùng tăng 1,8 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại doanh nghiệp này hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Với Bảo Tín Mạnh Hải, mức tăng 1,8 triệu đồng/lượng đã đưa giá thu mua vàng miếng lên 139,4 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, doanh nghiệp cũng cộng thêm 1,8 triệu đồng, đưa giá niêm yết lên 142,4 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều hiện là 3 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tại Bảo Tín Minh Châu có phần khác biệt khi giá bán tăng nhanh hơn giá mua. Cụ thể, doanh nghiệp nâng giá thu mua thêm 1,5 triệu đồng, đạt 136,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán tăng 1,8 triệu đồng, lên 142,4 triệu đồng/lượng. Điều này khiến chênh lệch mua - bán nới lên 5,6 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát.

Phú Quý cũng ghi nhận một phiên tăng đáng kể. Giá vàng miếng bán ra hiện đạt 142,4 triệu đồng/lượng, tăng 1,8 triệu đồng so với phiên trước. Trong khi đó, chiều mua vào được nâng lên 137,8 triệu đồng/lượng sau khi tăng cùng mức 1,8 triệu đồng. Chênh lệch giữa giá mua và bán tại đây là 4,6 triệu đồng/lượng.

Trái với mặt bằng giá thu mua phổ biến dưới 140 triệu đồng/lượng, Mi Hồng đang trả tới 140,5 triệu đồng cho mỗi lượng vàng miếng. Mức giá này cao hơn phiên trước 1,5 triệu đồng. Giá bán ra cũng tăng 1,5 triệu đồng, đạt 142 triệu đồng/lượng. Với khoảng cách mua - bán 1,5 triệu đồng/lượng, Mi Hồng đang có mức chênh lệch thấp nhất trong nhóm thương hiệu nêu trên.

Giá vàng hôm nayNgày 4/11/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,4142,4+1800+1800
Tập đoàn DOJI139,4142,4+1800+1800
Mi Hồng140,5142,0+1500+1500
PNJ139,4142,4+1800+1800
Bảo Tín Minh Châu136,8142,4+1500+1800
Bảo Tín Mạnh Hải139,4142,4+1800+1800
Phú Quý137,8142,4+1800+1800
1. SJC - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ136.100.000
▲ 2.400.000
140.100.000
▲ 2.400.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.400.000
▲ 1.800.000
142.420.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.400.000
▲ 1.800.000
142.430.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ136.100.000
▲ 2.400.000
140.200.000
▲ 2.400.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%134.100.000
▲ 2.400.000
139.100.000
▲ 2.400.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.723.000
▲ 2.376.000
137.723.000
▲ 2.376.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.685.000
▲ 1.800.000
104.485.000
▲ 1.800.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.947.000
▲ 1.632.000
94.747.000
▲ 1.632.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.209.000
▲ 1.464.000
85.009.000
▲ 1.464.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.453.000
▲ 1.399.000
81.253.000
▲ 1.399.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.361.000
▲ 1.001.000
58.161.000
▲ 1.001.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
2. DOJI - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL136.000.000
▲ 500.000
140.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng136.000.000
▲ 500.000
140.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99133.500.000
▲ 500.000
137.500.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9133.000.000
▲ 500.000
137.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99131.200.000
▲ 500.000
135.500.000
▲ 500.000
3. PNJ - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
TPHCM PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
TPHCM SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Hà Nội PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Đà Nẵng PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Đà Nẵng SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Miền Tây PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Miền Tây SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Tây Nguyên PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Tây Nguyên SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Đông Nam Bộ PNJ136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Đông Nam Bộ SJC139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9134.500.000
▲ 1.800.000
139.000.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999134.360.000
▲ 1.800.000
138.860.000
▲ 1.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.410.000
▲ 1.780.000
137.610.000
▲ 1.780.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)121.120.000
▲ 1.640.000
127.320.000
▲ 1.640.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.350.000
▲ 1.350.000
104.250.000
▲ 1.350.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.620.000
▲ 1.220.000
94.520.000
▲ 1.220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.450.000
▲ 1.170.000
90.350.000
▲ 1.170.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.890.000
▲ 1.100.000
84.790.000
▲ 1.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.420.000
▲ 1.060.000
81.320.000
▲ 1.060.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.920.000
▲ 740.000
57.820.000
▲ 740.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.230.000
▲ 680.000
52.130.000
▲ 680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.390.000
▲ 600.000
46.290.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.600.000
▲ 1.700.000
140.600.000
▲ 1.700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920131.690.000
▲ 1.790.000
137.890.000
▲ 1.790.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99127.300.000
▲ 300.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99124.280.000
▲ 290.000
—
4. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC136.800.000
▲ 1.500.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9134.800.000
▲ 1.500.000
139.800.000
▲ 1.500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9134.600.000
▲ 1.500.000
139.600.000
▲ 1.500.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
▲ 1.500.000
140.800.000
▲ 1.500.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
▲ 1.500.000
140.800.000
▲ 1.500.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
▲ 1.500.000
140.800.000
▲ 1.500.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)121.900.000
▲ 600.000
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)121.700.000
▲ 400.000
—
5. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)139.400.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)135.700.000
▼ 600.000
139.700.000
▼ 600.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.570.000
▼ 60.000
13.970.000
▼ 60.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH134.700.000
▼ 600.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)133.700.000
▼ 600.000
138.700.000
▼ 600.000
Vàng trang sức 24K (99.9)133.600.000
▼ 600.000
138.600.000
▼ 600.000
Vàng nguyên liệu 999,9125.500.000
±0
—
Vàng nguyên liệu 99.9125.000.000
±0
—
6. Phú Quý - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.800.000
▲ 1.800.000
142.400.000
▲ 1.800.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.800.000
▲ 1.800.000
140.800.000
▲ 1.800.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9137.800.000
▲ 1.800.000
140.800.000
▲ 1.800.000
Phú quý 1 lượng 99.9137.700.000
▲ 1.800.000
140.700.000
▲ 1.800.000
Vàng trang sức 999134.900.000
▲ 1.500.000
139.400.000
▲ 1.500.000
Vàng trang sức 99133.650.000
▲ 1.485.000
138.105.000
▲ 1.485.000
Vàng trang sức 98132.300.000
▲ 1.470.000
136.710.000
▲ 1.470.000
Vàng 999.9 phi SJC128.000.000
▲ 1.000.000
—
7. Mi Hồng - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.500.000
▲ 1.500.000
142.000.000
▲ 1.500.000
Vàng 99,9%140.500.000
▲ 1.500.000
142.000.000
▲ 1.500.000
Vàng 9T85 (98,5%)124.000.000
±0
126.000.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)123.300.000
±0
125.300.000
±0
Vàng 95 (95,0%)119.500.000
▼ 100.000
—
Vàng V75 (75,0%)91.500.000
±0
94.500.000
±0
Vàng V68 (68,0%)80.000.000
±0
83.000.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)77.000.000
±0
80.000.000
±0
Vàng 14K (58,0%)71.000.000
±0
74.000.000
±0
Vàng 10K (41,0%)44.500.000
±0
47.500.000
±0
8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 4/11/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.500.000
▲ 2.500.000
142.000.000
▲ 2.500.000
Vàng 18K (750)93.950.000
▲ 780.000
99.450.000
▲ 780.000
Vàng trắng Au75093.950.000
▲ 780.000
99.450.000
▲ 780.000

Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá bán tại nhiều doanh nghiệp đã vượt mốc 140 triệu đồng/lượng. Phú Quý đang dẫn đầu với mức 140,8 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu vẫn niêm yết dưới 140 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu hiện đưa ra mức giá 139,8 triệu đồng/lượng đối với nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở chiều bán ra. Nếu bán lại cho doanh nghiệp, khách hàng nhận mức giá 134,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn 5 triệu đồng so với giá mua tại cùng thời điểm.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá thu mua nhẫn 9999 được ghi nhận ở mức 134,7 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa thể hiện giá bán ra của sản phẩm này.

Trong khi đó, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI đã chạm mốc 140 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Giá mua vào được doanh nghiệp niêm yết ở mức 136 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 4 triệu đồng giữa hai chiều giao dịch.

Phú Quý tiếp tục có mức niêm yết nhỉnh hơn các doanh nghiệp còn lại. Giá vàng nhẫn tròn 9999 tại đây đang đạt 137,8 triệu đồng/lượng mua vào và 140,8 triệu đồng/lượng bán ra. Không chỉ có giá bán cao nhất, Phú Quý còn duy trì chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Đối với PNJ, mỗi lượng vàng nhẫn 9999 được bán ra với giá 140,6 triệu đồng, thấp hơn Phú Quý 200.000 đồng. Ở chiều mua vào, doanh nghiệp niêm yết 136,6 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh lệch mua - bán 4 triệu đồng/lượng.

Còn SJC giữ giá bán vàng nhẫn 9999 ở mức 140,1 triệu đồng/lượng. Giá thu mua hiện đạt 136,1 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá bán 4 triệu đồng. Đây cũng là một trong những thương hiệu có giá bán nhẫn vừa vượt ngưỡng 140 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 4/11/2026: Tăng hơn 2%, vượt mốc 4.000 USD/ounce

Giá vàng thế giới tăng mạnh trong phiên giao dịch ngày 4/11, vượt ngưỡng 4.000 USD/ounce khi đồng USD suy yếu sau chiến thắng của đảng Dân chủ tại cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ. Thị trường đồng thời hướng sự chú ý đến báo cáo việc làm sắp công bố để đánh giá triển vọng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Vào lúc 6h19 GMT (13h19 giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng 2,2%, đạt 4.016,01 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 2,2%, lên 4.026,90 USD/ounce.

Đà phục hồi của kim loại quý diễn ra trong bối cảnh đồng bạc xanh mất giá, còn lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giảm đáng kể. Diễn biến này giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư, đặc biệt khi chi phí mua vàng bằng các đồng tiền khác giảm xuống.

Theo ông Chris Weston, Giám đốc nghiên cứu tại Pepperstone, sự suy yếu của USD cùng đà giảm mạnh của lợi suất trái phiếu Mỹ, cả danh nghĩa lẫn thực tế, đang tạo lực đẩy đáng kể cho giá vàng.

Bên cạnh đó, những lo ngại về khả năng chính quyền Tổng thống Donald Trump theo đuổi các chính sách khó dự đoán và cứng rắn hơn cũng thúc đẩy nhu cầu nắm giữ vàng nhằm phòng ngừa rủi ro.

Thị trường tài chính toàn cầu ghi nhận diễn biến trái chiều sau kết quả bầu cử giữa nhiệm kỳ Mỹ. Chứng khoán thế giới giảm điểm, trong khi USD chịu áp lực đi xuống, tạo thêm điều kiện thuận lợi cho đà tăng của vàng.

Căng thẳng giữa Mỹ và Iran tiếp tục là yếu tố được giới đầu tư theo dõi. Một quan chức cấp cao Iran cho biết hai nước vẫn còn cách xa một thỏa thuận chấm dứt xung đột. Trong khi đó, Tổng thống Trump chưa loại trừ khả năng nối lại các hoạt động quân sự sau bầu cử.

Về chính sách tiền tệ, dữ liệu CME FedWatch được dẫn trong bản tin cho thấy thị trường đang đánh giá xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 ở mức 79%. Lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng do làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lãi.

Nhà đầu tư hiện chờ báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ, dự kiến công bố vào thứ Sáu, để có thêm căn cứ nhận định hướng điều hành của Fed.

Ông Matt Simpson, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại StoneX, nhận định vùng 4.000 USD/ounce là ngưỡng kỹ thuật quan trọng. Diễn biến giá quanh khu vực này có thể quyết định xu hướng tiếp theo của thị trường vàng.

Ở chiều nhu cầu, Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) dự báo lượng vàng tiêu thụ tại Ấn Độ trong năm 2026 có thể giảm xuống mức thấp nhất trong sáu năm. Giá vàng tăng cao đang ảnh hưởng đến sức mua trang sức, trong khi nhu cầu đầu tư cũng có dấu hiệu chững lại.

Các kim loại quý khác đồng loạt tăng giá. Bạc giao ngay tăng 3,8%, lên 51,67 USD/ounce; bạch kim tăng 2,8%, đạt 1.455,71 USD/ounce; còn palladium tăng 3,8%, lên 969,49 USD/ounce.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng hôm nay chiều 4/11/2026: Chốt bảng giá vàng SJC BTMC, BTMH, DOJI
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO