Đà giảm của giá vàng kéo dài đến cuối ngày 28/7/2026, đưa mức bán ra phổ biến về 141,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất là Mi Hồng.
Đà đi xuống của giá vàng trong phiên sáng tiếp tục kéo dài đến cuối ngày thứ Ba. Mức giảm phổ biến trên thị trường là 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, song một số doanh nghiệp điều chỉnh mạnh hơn, đưa biên độ giảm cao nhất lên 1,8 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng khép lại ngày giao dịch ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Hai chiều cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua, còn mức chênh lệch mua – bán được giữ ở 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng chốt giá bán ra tại 141,5 triệu đồng/lượng, sau khi giảm 1,5 triệu đồng/lượng. Giá mua vào lùi một mức tương ứng, xuống 137,5 triệu đồng/lượng, khiến khoảng cách giao dịch giữa hai chiều vẫn là 4 triệu đồng/lượng.
Sau nhịp điều chỉnh cuối ngày, Phú Quý mua vào vàng miếng với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở 141,5 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, mỗi chiều cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng, không làm thay đổi biên độ mua – bán.
Với PNJ, giá vàng miếng chiều nay thấp hơn phiên trước 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua lẫn chiều bán. Doanh nghiệp hiện thu mua ở mức 137,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra chốt tại 141,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại Bảo Tín Mạnh Hải cũng trở về vùng 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. Trong đó, chiều mua vào và bán ra cùng mất 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Người mua hiện phải trả cao hơn 4 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua lại.
Riêng DOJI hạ giá mạnh hơn mặt bằng chung. Mức giảm 1,7 triệu đồng/lượng được áp dụng cho cả hai chiều, đưa giá mua vào còn 138,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra xuống 142,5 triệu đồng/lượng. Dù điều chỉnh sâu, doanh nghiệp này vẫn giữ giá bán cao nhất thị trường.
Ở Mi Hồng, giá mua vào giảm 1,5 triệu đồng/lượng và chốt ở 138 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra giảm tới 1,8 triệu đồng/lượng, còn 139,7 triệu đồng/lượng. Mức điều chỉnh mạnh hơn ở chiều bán giúp khoảng cách giao dịch thu hẹp xuống 1,7 triệu đồng/lượng.
Chốt giá vàng hôm nay, mặt bằng bán ra phổ biến quanh 141,5 triệu đồng/lượng. Giá vàng chiều nay 28/7/2026 tại DOJI cao hơn phần lớn thương hiệu với 142,5 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng là doanh nghiệp duy nhất bán ra dưới 140 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 28/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 138,5 | 142,5 | -1700 | -1700 |
| Mi Hồng | 138,0 | 140,0 | -1500 | -1800 |
| PNJ Hà Nội | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 137,5 | 141,5 | -1500 | -1500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.520.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.530.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.100.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.000.000 ▼ 1.500.000 | 139.000.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.623.762 ▼ 1.485.148 | 137.623.762 ▼ 1.485.148 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.610.426 ▼ 1.125.112 | 104.410.426 ▼ 1.125.112 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.879.452 ▼ 1.020.102 | 94.679.452 ▼ 1.020.102 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.148.479 ▼ 915.092 | 84.948.479 ▼ 915.092 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.395.104 ▼ 874.587 | 81.195.104 ▼ 874.587 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.318.796 ▼ 625.563 | 58.118.796 ▼ 625.563 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| 2. DOJI - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.500.000 ▼ 1.700.000 | 142.500.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500.000 ▼ 1.700.000 | 142.500.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 136.500.000 ▼ 1.000.000 | 141.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 136.000.000 ▼ 1.000.000 | 141.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.300.000 ▼ 1.000.000 | 141.000.000 ▼ 1.000.000 |
| 3. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.000.000 ± 0 | 141.000.000 ▼ 2.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.800.000 ± 0 | 140.800.000 ▼ 2.000.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼ 2.000.000 | 142.000.000 ▼ 2.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼ 2.000.000 | 142.000.000 ▼ 2.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼ 2.000.000 | 142.000.000 ▼ 2.000.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 128.300.000 ▼ 1.500.000 | 0 ± 0 |
| 4. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 138.100.000 ▼ 2.000.000 | 142.000.000 ▼ 2.000.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 138.100.000 ▼ 2.000.000 | 142.000.000 ▼ 2.000.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.810.000 ▼ 200.000 | 14.200.000 ▼ 200.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.600.000 ▼ 1.000.000 | 0 ± 0 |
| Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 138.100.000 ▼ 2.000.000 | 0 ± 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.000.000 ± 0 | 141.000.000 ▼ 2.000.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.900.000 ± 0 | 140.900.000 ▼ 2.000.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 129.500.000 ▲ 500.000 | 0 ± 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 129.000.000 ▲ 500.000 | 0 ± 0 |
| 5. Phú Quý - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.400.000 ▼ 1.500.000 | 141.400.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 134.500.000 ▼ 1.500.000 | 140.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 134.400.000 ▼ 1.500.000 | 140.400.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 133.155.000 ▼ 1.485.000 | 139.095.000 ▼ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 131.810.000 ▼ 1.470.000 | 137.690.000 ▼ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 ± 0 |
| 6. PNJ - Cập nhật: 28/7/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| TPHCM PNJ | 136.200.000 ▼ 1.400.000 | 141.200.000 ▼ 1.400.000 |
| TPHCM SJC | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Hà Nội PNJ | 136.200.000 ▼ 1.400.000 | 141.200.000 ▼ 1.400.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 136.200.000 ▼ 1.400.000 | 141.200.000 ▼ 1.400.000 |
| Đà Nẵng SJC | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Miền Tây PNJ | 136.200.000 ▼ 1.400.000 | 141.200.000 ▼ 1.400.000 |
| Miền Tây SJC | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 136.200.000 ▼ 1.400.000 | 141.200.000 ▼ 1.400.000 |
| Tây Nguyên SJC | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.200.000 ▼ 1.400.000 | 141.200.000 ▼ 1.400.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.200.000 ▼ 1.400.000 | 141.200.000 ▼ 1.400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 135.000.000 ▼ 1.000.000 | 140.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.860.000 ▼ 1.000.000 | 139.860.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 132.400.000 ▼ 990.000 | 138.600.000 ▼ 990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.040.000 ▼ 920.000 | 128.240.000 ▼ 920.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.100.000 ▼ 750.000 | 105.000.000 ▼ 750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.300.000 ▼ 680.000 | 95.200.000 ▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.100.000 ▼ 650.000 | 91.000.000 ▼ 650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.500.000 ▼ 610.000 | 85.400.000 ▼ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.000.000 ▼ 590.000 | 81.900.000 ▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.340.000 ▼ 420.000 | 58.240.000 ▼ 420.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.600.000 ▼ 380.000 | 52.500.000 ▼ 380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.720.000 ▼ 330.000 | 46.620.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.200.000 ▼ 1.400.000 | 141.200.000 ▼ 1.400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.200.000 ▼ 1.400.000 | 141.200.000 ▼ 1.400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.680.000 ▼ 990.000 | 138.880.000 ▼ 990.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.000.000 ▼ 1.500.000 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.460.000 ▼ 1.490.000 | 0 ± 0 |
Thị trường vàng nhẫn chiều 28/7/2026 ghi nhận SJC mua vào nhẫn 9999 ở mức 137 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra cao hơn 4 triệu đồng/lượng, chốt tại 141 triệu đồng/lượng.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn chiều nay lần lượt ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng bán ra. Biên độ giữa hai chiều giao dịch là 4 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 cũng chốt trong vùng 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp thu mua ở mốc 137,5 triệu đồng/lượng, còn giá dành cho người mua là 141,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu về giá vàng nhẫn trong nhóm được cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 có giá mua vào 138,1 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng, chênh lệch giữa hai chiều ở mức 3,9 triệu đồng/lượng.
Ở Phú Quý, vàng nhẫn 9999 được giao dịch với giá 137,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 141,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Mức chênh lệch tiếp tục giữ ở 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại PNJ thấp hơn ở chiều thu mua khi doanh nghiệp chốt mức 136,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá bán ra đạt 141,2 triệu đồng/lượng, khiến khoảng cách mua – bán nới lên 5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới chiều nay 28/7/2026 tiếp tục giao dịch quanh ngưỡng 4.050 USD/ounce. Cập nhật lúc 16h00 theo giờ Việt Nam, vàng giao ngay đạt 4.050,7 USD/ounce, thấp hơn ngày hôm qua 38,08 USD/ounce.

Theo tỷ giá 26.311 đồng/USD của Vietcombank, mỗi lượng vàng thế giới quy đổi có giá khoảng 128,5 triệu đồng, chưa tính thuế và phí. Trong khi vàng miếng SJC trong nước được giao dịch ở vùng 137,5–141,5 triệu đồng/lượng, mức bán ra đang cao hơn giá quốc tế khoảng 13 triệu đồng/lượng.
Áp lực giảm của vàng trong phiên thứ Ba đến từ sự đi lên của đồng USD. Chỉ số đồng bạc xanh giữ gần đỉnh một tháng, khiến chi phí mua vàng tăng lên đối với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác.
Trước đó, vào lúc 7h26 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,6% về 4.051,07 USD/ounce. Mức giảm này xuất hiện sau khi kim loại quý từng tăng tới 1% trong phiên thứ Hai. Hợp đồng vàng tương lai tháng 8 của Mỹ cũng mất 0,6%, xuống 4.051,60 USD/ounce.
Thị trường đang thận trọng trước khi Fed công bố quyết định chính sách sau cuộc họp hai ngày. Theo CME FedWatch, 62% nhà đầu tư dự báo lãi suất được giữ nguyên, còn 38% kỳ vọng Fed tăng ít nhất 25 điểm cơ bản. Chỉ một tuần trước, khả năng tăng lãi suất mới dừng ở mức 16%.
Kỳ vọng thắt chặt tiền tệ còn gia tăng đối với cuộc họp tháng 9, khi thị trường đang đánh giá khả năng Fed nâng lãi suất lên tới 81%.
Theo ông Ilya Spivak của Tastylive, vàng hiện bị giới hạn trong vùng 3.950–4.200 USD/ounce. Nhà đầu tư chưa sẵn sàng đưa giá ra khỏi vùng này do vẫn chờ định hướng rõ ràng hơn từ Fed.
Trong ngày thứ Hai, Tổng thống Mỹ Donald Trump tiếp tục thúc giục Fed giảm lãi suất. Ông cho rằng nền kinh tế Mỹ nên được hưởng mức lãi suất thấp hơn các quốc gia khác.
Những tín hiệu liên quan đến quan hệ Mỹ – Iran cũng được thị trường theo dõi sát. Ông Trump cho biết hai bên đang có các cuộc đàm phán tích cực và vẫn còn cơ hội đạt thỏa thuận. Dù vậy, ông cảnh báo hoạt động quân sự có thể nối lại nếu thương lượng thất bại.
Rủi ro địa chính trị chưa hạ nhiệt hoàn toàn khi Saudi Arabia, Jordan và Iraq thông báo về các vụ tấn công bằng máy bay không người lái. Đây có thể trở thành yếu tố hỗ trợ vàng nếu căng thẳng tiếp tục lan rộng.
Ông Spivak cho rằng giá vàng có khả năng vượt ngưỡng 4.200 USD/ounce trong trường hợp Fed không phát đi tín hiệu chuẩn bị nâng lãi suất vào tháng 9.
Cùng thời điểm, bạc giao ngay giảm 1,6% xuống 57,48 USD/ounce. Giá bạch kim lùi 0,6% về 1.611,48 USD/ounce, còn palladium mất 1,4%, xuống 1.274,10 USD/ounce.