Lãi suất ngân hàng hôm nay 17/4/2026: Saigonbank là ngân hàng thứ 29 giảm lãi suất huy động. Một số ngân hàng duy trì các gói lãi suất đặc biệt lên tới 10%/năm cho khách hàng lớn.
Theo biểu lãi suất mới nhất, Saigonbank giữ nguyên lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng ở mức 4,75%/năm. Lãi suất ngân hàng này giảm 0,1%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng xuống 6,4%/năm, kỳ hạn 12 tháng giảm 0,1% còn 6,7%/năm.
Các kỳ hạn 13-18 tháng được giữ nguyên 7%/năm – đây là mức cao nhất mà Saigonbank đang niêm yết.
Riêng kỳ hạn 24-36 tháng giảm mạnh 0,5%/năm, xuống lần lượt 6,5% và 6,6%/năm, không còn mức 7,1%/năm như trước.

Từ cuộc họp ngày 9/4 đến nay, lãi suất ngân hàng đã được điều chỉnh giảm tại 29 nhà băng. Danh sách bao gồm: VPBank, Techcombank, SeABank, BVBank, Sacombank, ABBank, KienlongBank, BaoViet Bank, LPBank, Nam A Bank, NCB, SHB, TPBank, Viet A Bank, Cake, Agribank, VietinBank, MB, Vietcombank, Eximbank, Bac A Bank, MSB, OCB, PGBank, PvcomBank, VietBank, BIDV, MBV và Saigonbank. Trong đó, SeABank và Agribank đã giảm lãi suất lần thứ hai trong đợt này.
Trước xu hướng giảm, đầu tháng 4 từng có 9 ngân hàng tăng lãi suất gồm Viet A Bank, Nam A Bank, BaoViet Bank, ACB, VietinBank, Techcombank, VIB, BVBank, Vietcombank.
| Những ngân hàng đã giảm lãi suất huy động sau cuộc họp với NHNN | ||
| Ngân hàng | Mức giảm | Hình thức |
| VietinBank | Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 24-36 tháng) | Tại quầy |
| Vietcombank | Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 24 tháng) | Tại quầy và trực tuyến |
| Agribank | Lần 1: Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn từ 24 tháng trở lên) Lần 2: Giảm 0,4%/năm (kỳ hạn 6-11 tháng) và giảm 0,2%/năm (kỳ hạn 12-24 tháng) | Tại quầy và trực tuyến |
| BIDV | Giảm 0,8%-0,9%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) | Trực tuyến |
| VPBank | Giảm 0,3%-0,5%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) | Trực tuyến |
| SeABank | Lần 1: Giảm 0,2%-0,3%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) Lần 2: Giảm 0,2%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) | Trực tuyến |
| LPBank | Giảm 0,4%-1%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng, giảm sâu nhất ở 36-60 tháng) | Trực tuyến |
| Viet A Bank | Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) | Trực tuyến |
| BVBank | Giảm 0,3%/năm (6 tháng) và 0,5% (15-36 tháng) | Trực tuyến và tại quầy |
| Techcombank | Giảm 0,1%/năm (3-5 tháng) và 0,5%/năm (6-36 tháng) | Trực tuyến |
| Sacombank | Giảm 0,3%/năm (6-11 tháng) và 0,5%/năm (12-36 tháng) | Trực tuyến và tại quầy |
| Eximbank | Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 18-36 tháng) | Trực tuyến |
| SHB | Giảm 0,2%-0,3%/năm (6-12 tháng) và 0,4%/năm (15-36 tháng) | Trực tuyến |
| TPBank | Giảm 0,1%/năm (1-5 tháng) và 0,2%/năm (6-36 tháng) | Trực tuyến và tại quầy |
| ABBank | Giảm 0,05%/năm (6-13 tháng) và 0,5%/năm (15-60 tháng) | Trực tuyến |
| KienlongBank | Giảm 0,2%/năm (kỳ hạn 1-60 tháng) | Trực tuyến |
| BaoViet Bank | Giảm 0,3%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) | Tại quầy và trực tuyến |
| Nam A Bank | Giảm 0,1%-0,2%/năm (kỳ hạn 6-12 tháng) | Tại quầy và trực tuyến |
| NCB | Giảm 0,1%/năm (kỳ hạn 6-60 tháng) | Trực tuyến |
| Cake by VPBank | Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 6-24 tháng) | Trực tuyến |
| MB | Giảm 0,1%/năm 6-18 tháng, giảm 0,3%/năm 24 tháng, giảm 0,5%/năm 36-60 tháng. | Trực tuyến |
| OCB | Giảm 0,2%-0,5%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) | Trực tuyến |
| Bac A Bank | Giảm 0,2%-0,35%/năm (tùy số tiền gửi) | Tại quầy và trực tuyến |
| MSB | Lần 1: Giảm 0,1%/năm (6-11 tháng) và 0,2%/năm (13-36 tháng) Lần 2: Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 36 tháng) | Trực tuyến |
| PVcomBank | Giảm 0,5%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) | Trực tuyến |
| PGBank | Giảm 0,2%/năm (kỳ hạn 6-13 tháng) | Trực tuyến |
| VietBank | Giảm 0,2%/năm (kỳ hạn 6-36 tháng) | Trực tuyến |
| MBV | Giảm 0,3%/năm (kỳ hạn 12-36 tháng) | Trực tuyến |
| Saigonbank | Giảm 0,1%/năm (kỳ hạn 6-12 tháng) và 0,5%/năm (kỳ hạn 24-36 tháng) | Trực tuyến và tại quầy |
Bên cạnh mặt bằng lãi suất phổ thông đang giảm, thị trường vẫn ghi nhận các gói lãi suất đặc biệt cho khách hàng lớn.
PVcomBank áp dụng lãi suất 10%/năm cho kỳ hạn 12-13 tháng khi gửi tại quầy, với số dư tối thiểu 2.000 tỷ đồng – mức này đã tăng 1%/năm so với trước đó (9%/năm).
Cake by VPBank duy trì lãi suất 7,2-7,4%/năm cho kỳ hạn 6-24 tháng, cộng thêm chính sách 1,3%/năm đưa lãi suất thực nhận cao nhất lên 8,7%/năm.
MSB công bố lãi suất 9%/năm cho kỳ hạn 12-13 tháng với số tiền gửi từ 500 tỷ đồng.
HDBank áp dụng 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, điều kiện số dư tối thiểu 500 tỷ đồng.
Vikki Bank niêm yết 8,4%/năm cho kỳ hạn từ 13 tháng trở lên với số tiền gửi tối thiểu 999 tỷ đồng.
| Ngân hàng | Lãi suất đặc biệt (%/năm) | Kỳ hạn | Điều kiện tối thiểu |
|---|---|---|---|
| PVcomBank | 10,0 | 12-13 tháng | 2.000 tỷ đồng |
| MSB | 9,0 | 12-13 tháng | 500 tỷ đồng |
| Cake by VPBank | 8,7 (thực nhận) | 6-24 tháng | - |
| Vikki Bank | 8,4 | ≥13 tháng | 999 tỷ đồng |
| HDBank | 8,1 | 13 tháng | 500 tỷ đồng |