Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) vừa điều chỉnh tăng lãi suất huy động tại hầu hết các kỳ hạn trước thềm Tết Nguyên đán, trong khi lãi suất liên ngân hàng ghi nhận những biến động mạnh.
Thị trường ngân hàng ngày 9/2/2026 ghi nhận thêm nhà băng lớn điều chỉnh biểu lãi suất huy động. Cụ thể, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) đã chính thức tăng lãi suất tại hầu hết các kỳ hạn từ 3 đến 48 tháng, đánh dấu lần điều chỉnh tăng đầu tiên của nhà băng này kể từ sau ngày 19/12/2025.
Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến mới nhất, MB giữ nguyên lãi suất kỳ hạn 1 và 2 tháng lần lượt ở mức 4,5%/năm và 4,6%/năm. Tuy nhiên, các kỳ hạn khác đều ghi nhận mức tăng đáng kể:

Đối với hình thức gửi tiền tại quầy, MB cũng điều chỉnh tăng 0,2%/năm cho kỳ hạn 1 – 11 tháng và tăng 0,1%/năm cho kỳ hạn 12 – 60 tháng. Mức lãi suất tại quầy cao nhất hiện là 6,4%/năm đối với các khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên. Ngoài ra, lãi suất chứng chỉ tiền gửi tại MB cũng tăng thêm 0,3 – 0,5%/năm tùy kỳ hạn.
Mặc dù MB tăng lãi suất, mức niêm yết tại đây vẫn chưa phải cao nhất hệ thống. Đáng chú ý, ngân hàng thành viên MBV (Ngân hàng Việt Nam Hiện Đại) đang dẫn đầu thị trường với lãi suất tiết kiệm trực tuyến lên tới 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 – 36 tháng. Kỳ hạn 6 tháng tại MBV cũng ở mức cao là 6,5%/năm.
Bên cạnh thị trường dân cư, lãi suất liên ngân hàng cũng ghi nhận xu hướng tăng mạnh. Trong tuần cuối tháng 1/2026, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm đã tăng lên mức 5,32%/năm. Theo báo cáo từ Công ty Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội (SHS), lãi suất qua đêm có thời điểm chạm mức 21% trong phiên ngày 3/2.
Nguyên nhân chính được xác định do sự lệch cân đối kỳ hạn và áp lực rút tiền mặt của người dân trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. Để hỗ trợ thanh khoản, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã mở lại kênh hoán đổi USD/VND (SBV swap) vào ngày 4/2 với quy mô khoảng 1 tỷ USD.
Dưới đây là biểu lãi suất (%/năm) của một số ngân hàng tiêu biểu tại các kỳ hạn phổ biến:
| Ngân hàng | 1 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|
| Agribank | 3,2 | 5,7 | 6 | 6 |
| Vietcombank | 2,1 | 3,5 | 5,2 | 5,2 |
| MB | 4,5 | 5,55 | 5,8 | 5,8 |
| MBV | 4,6 | 6,5 | 7,2 | 7,2 |
| ABBANK | 4 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| PGBANK | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| SCB | 1,6 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
Dữ liệu cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa nhóm ngân hàng có vốn nhà nước (Big4) và nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trong đợt điều chỉnh lãi suất cuối năm này.