Thị trường ghi nhận NCB công khai mức lãi suất huy động 9,2%/năm cho sản phẩm mới. Đây là mức lãi suất niêm yết cao nhất hiện nay, áp dụng cho kỳ hạn 36 tháng.
Trong phiên giao dịch ngày 8/7/2026, thị trường tài chính ghi nhận diễn biến đáng chú ý khi Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) trở thành đơn vị đầu tiên công khai niêm yết lãi suất huy động vượt ngưỡng 9%/năm. Đây là mức lãi suất hiếm hoi được công bố rộng rãi trong bối cảnh mặt bằng lãi suất chung đang có sự phân hóa mạnh mẽ.
Mức lãi suất huy động cao nhất tại NCB hiện lên đến 9,2%/năm, áp dụng cho sản phẩm tiết kiệm mới vừa được ra mắt mang tên "Tiết kiệm siêu đặc quyền" (NCB Signature Saving). Đây là bước đi chiến lược nhằm thu hút nguồn vốn trung và dài hạn của ngân hàng này.
Theo biểu lãi suất mới nhất, sản phẩm NCB Signature Saving áp dụng các mức lãi suất cụ thể theo kỳ hạn như sau:

Bên cạnh lãi suất ưu đãi, NCB cũng triển khai chương trình khuyến mại tặng điểm thưởng Sun Signature cho khách hàng gửi tiền lớn. Cụ thể, khách hàng gửi 1 tỷ đồng được tặng điểm thưởng trị giá 25 triệu đồng; gửi 5 tỷ đồng nhận điểm thưởng 125 triệu đồng và gửi 10 tỷ đồng nhận mức thưởng lên tới 250 triệu đồng.
Đối với các sản phẩm tiết kiệm truyền thống và trực tuyến thông thường, NCB giữ nguyên biểu lãi suất cũ. Tại sản phẩm tiết kiệm truyền thống (lĩnh lãi cuối kỳ), lãi suất kỳ hạn 1-3 tháng dao động từ 4,5% đến 4,7%/năm; kỳ hạn 12 tháng ở mức 6,2%/năm và cao nhất là 6,6%/năm cho các kỳ hạn từ 24 đến 60 tháng.
Với hình thức gửi tiền trực tuyến (Tiết kiệm An Phú), lãi suất có phần nhỉnh hơn với kỳ hạn 12 tháng đạt 6,4%/năm và cao nhất là 6,8%/năm cho kỳ hạn dài. Đáng lưu ý, chứng chỉ tiền gửi An Phát Lộc tại ngân hàng này đang được niêm yết mức 7,2%/năm cho hình thức lĩnh lãi 12 tháng/lần.
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến tại một số ngân hàng tiêu biểu ghi nhận trong ngày 8/7/2026 (%/năm):
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 7/7/2026 (%/NĂM) | |||||
| NGÂN HÀNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| BAC A BANK | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 |
| SEABANK | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VIETBANK | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |
Nhìn chung, mặt bằng lãi suất tại nhóm ngân hàng quốc doanh (Big 4) vẫn duy trì sự ổn định ở mức quanh 6,8%/năm cho kỳ hạn dài. Trong khi đó, nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân đang có sự cạnh tranh gay gắt hơn, với nhiều đơn vị niêm yết mức lãi suất trên 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng như ACB, Saigonbank hay VIB.