Giá vàng thế giới 4/6/2026 tăng lên 4.523 USD/ounce, SJC chốt phiên giảm về 153–156 triệu đồng/lượng, cao hơn thế giới ~13,5 triệu.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 18h00 ngày 4/6/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.523,7 USD/ounce, tăng 39,6 USD/ounce (+0,88%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.398 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 143,97 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 13,53 triệu đồng/lượng.

Đầu tư vàng vật chất được dự báo sẽ lần đầu tiên vượt trang sức để trở thành thành phần lớn nhất trong nhu cầu vàng trong năm nay, do nhu cầu trang sức giảm hai chữ số trong bối cảnh giá cao, theo báo cáo thường niên công bố hôm thứ Năm của công ty tư vấn Metals Focus.
Theo Metals Focus, vàng đã tạo đà tăng mạnh sau khi ghi nhận mức hiệu suất giá tốt nhất trong 44 năm vào năm ngoái, qua đó biến đà tăng này thành một vòng tự củng cố. Kim loại quý này từng chạm mức đỉnh lịch sử 5.595 USD/ounce troy vào tháng 1, khi nhà đầu tư cá nhân ồ ạt tham gia thị trường để tìm kiếm cơ hội sinh lời.
Tuy nhiên, mức giảm khoảng 20% kể từ thời điểm đó đã khiến nhiều nhà đầu tư cá nhân thất vọng. Đồng thời, một số thị trường tiền vàng và đồng xu lớn cũng chịu ảnh hưởng do giá dầu tăng cao trong bối cảnh xung đột Iran, làm giảm thu nhập khả dụng của người tiêu dùng.
Metals Focus dự báo vàng sẽ quay lại xu hướng tăng trong nửa cuối năm 2026, đồng thời kỳ vọng giá vàng trung bình có thể tăng 43% lên mức kỷ lục mới 4.920 USD/ounce trong năm 2026, với giả định rằng các chi phí kinh tế và chính trị từ một cuộc xung đột kéo dài sẽ thúc đẩy một giải pháp nhanh chóng hơn.
Báo cáo cũng cho rằng tổng nhu cầu vàng năm 2026 sẽ giảm 2%, do nhu cầu trang sức và mua vào của ngân hàng trung ương giảm mạnh, dù phần nào được bù đắp bởi sự gia tăng của nhu cầu đầu tư vàng vật chất.
Cập nhật giá vàng chiều nay ngày 4/6/2026 tại thời điểm chốt phiên cuối ngày trong sắc đỏ khi xu hướng giảm từ đầu tuần vẫn chưa dừng lại. So với phiên liền trước, mặt bằng giá tại nhiều doanh nghiệp lớn đồng loạt hạ thêm khoảng 1 triệu đồng/lượng, kéo giá bán ra phổ biến lùi về quanh 156,0 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm doanh nghiệp lớn, SJC sau một ngày biến động giảm, giá vàng miếng tại đây hiện lùi về vùng 153,0 – 156,0 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, cả hai chiều mua vào và bán ra đều giảm thêm 1 triệu đồng/lượng.
Cùng trạng thái đi xuống, Phú Quý cũng khép lại phiên chiều nay với mức giảm tương tự. Sau khi điều chỉnh trong ngày, giá vàng miếng tại thương hiệu này tiếp tục hạ thêm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa mặt bằng giao dịch về lại vùng 153,0 – 156,0 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, phiên chốt cuối ngày 4/6/2026 với giá mua vào ở mức 153 triệu đồng/lượng, giá mua vào ở mức 156 triệu đồng/lượng. Ghi nhận giảm khoảng 1 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Diễn biến ở DOJI cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thị trường. Khi phiên giao dịch khép lại, giá vàng miếng tại đây được điều chỉnh về vùng 153,0 – 156,0 triệu đồng/lượng, giảm thêm khoảng 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Với BTMC, chốt phiên chiều nay ghi nhận thêm một nhịp điều chỉnh đi xuống. Sau khi giảm trong suốt phiên, giá vàng miếng tại doanh nghiệp này lùi về quanh 153,0 – 156,0 triệu đồng/lượng.
Tương tự, BTMH khép lại ngày giao dịch trong trạng thái yếu hơn so với hôm qua. Giá vàng tại đây tiếp tục giảm thêm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa mặt bằng niêm yết về vùng 153,0 – 156,0 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Mi Hồng lại ghi nhận một mặt bằng giá riêng biệt khi chốt phiên chiều. Vàng miếng SJC tại đây được niêm yết trong khoảng 153,8 – 155,5 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, cả giá mua vào và bán ra đều giảm 1 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 153,0 | 154,8 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 153,0 | 156,0 | -1000 | -1000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 4/6/2026 18:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng 24K DOJI | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 4/6/2026 18:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 4/6/2026 18:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Bản vị vàng BTMC | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 151,000 ▼1000K | 155,000 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 150,800 ▼1000K | 154,800 ▼1000K |
| 4. SJC - Cập nhật: 4/6/2026 18:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 153,000 ▼1000K | 156,000 ▼1000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 153,000 ▼1000K | 156,020 ▼1000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 153,000 ▼1000K | 156,030 ▼1000K |