Giá vàng biến động trái chiều với giá vàng thế giới tiếp tục giảm, trong nước và vàng nhẫn duy trì mặt quanh 157 triệu sau 3 phiên giảm liên tiếp.
Ghi nhận từ Kitco cho thấy vào 5h ngày 4/6/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay giảm xuống 4.449,9 USD/ounce, thấp hơn 37,2 USD/ounce so với hôm qua. Theo tỷ giá Vietcombank, mức giá này tương đương khoảng 141,6 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí, thấp hơn vàng SJC khoảng 15,4 triệu đồng/lượng.

Áp lực bán xuất hiện khi thị trường lo ngại nguy cơ lạm phát tăng do xung đột địa chính trị, từ đó làm giảm kỳ vọng nới lỏng chính sách tiền tệ. Nhà đầu tư hiện tập trung theo dõi các diễn biến mới tại Trung Đông cũng như những số liệu kinh tế sắp được công bố.
Tính đến 8h40 sáng theo giờ miền Đông nước Mỹ, vàng giao ngay mất 0,7%, còn 4.452,09 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai tại Mỹ cũng giảm 0,9%, xuống 4.480,50 USD/ounce.
Tình hình khu vực Vùng Vịnh tiếp tục nóng lên khi Iran tiến hành các cuộc tấn công nhằm vào Kuwait, gây thiệt hại cho sân bay nước này và làm nhiều người bị thương. Song song đó, Mỹ triển khai không kích gần eo biển Hormuz trong khi các nỗ lực ngoại giao vẫn chưa tạo được bước đột phá.
Sau phiên giao dịch ngày 3/6 giảm mạnh trên toàn thị trường, giá vàng hôm nay tiếp tục neo ở mặt bằng thấp hơn. Mức điều chỉnh tại các doanh nghiệp dao động từ 200 nghìn đến 1,5 triệu đồng/lượng.
Nhóm SJC, PNJ, DOJI, BTMC và BTMH đều giảm 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch trong phiên liền trước. Hiện giá vàng tại các hệ thống này được niêm yết đồng loạt ở mức 154,0 triệu đồng/lượng mua vào và 157,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Phú Quý có diễn biến nhẹ hơn khi chỉ giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào, trong khi chiều bán ra giảm 500 nghìn đồng/lượng. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp cũng đang giao dịch quanh vùng 154,0 - 157,0 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng là thương hiệu giảm mạnh nhất phiên trước với mức giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Giá vàng hiện được niêm yết tại 154,0 triệu đồng/lượng mua vào và 156,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Mở đầu ngày thứ Năm, giá vàng nhẫn 9999 tiếp tục neo ở vùng cao sau khi thị trường ghi nhận đợt giảm đồng loạt trong phiên trước, với mức điều chỉnh từ 200.000 đến 500.000 đồng/lượng tùy thương hiệu.
Các doanh nghiệp SJC, DOJI Hà Nội và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên liền trước. Hiện giá giao dịch phổ biến tại nhóm này dao động 153,8 – 154,0 triệu đồng/lượng mua vào và 156,8 – 157,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng ghi nhận mức giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết nhẫn tròn ép vỉ ở mức 154,0 triệu đồng/lượng mua vào và 158,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Trong khi đó, Phú Quý có mức điều chỉnh nhẹ hơn với mức giảm 200.000 đồng/lượng cho cả mua và bán trong phiên trước. Giá vàng nhẫn hiện được giữ quanh 154,0 triệu đồng/lượng mua vào và 157,0 triệu đồng/lượng bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 154,0 | 157,0 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 154,0 | 157,0 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 154,0 | 155,8 | -1500 | -1400 |
| PN | 154,0 | 157,0 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 154,0 | 157,0 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 154,0 | 157,0 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 154,0 | 157,0 | -200 | -500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 4/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Vàng 24K DOJI | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 4/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 4/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Bản vị vàng BTMC | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 152,000 ▼500K | 156,000 ▼500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 151,800 ▼500K | 155,800 ▼500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 4/6/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154,000 ▼500K | 157,000 ▼500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 154,000 ▼500K | 157,020 ▼500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 154,000 ▼500K | 157,030 ▼500K |