Giá vàng hôm nay 4/8/2026: vàng miếng 137,5–141 triệu đồng/lượng, nhẫn 9999 chạm 142 triệu, thế giới chờ dữ liệu việc làm Mỹ định hướng.
Giá vàng hôm nay 4/8/2026, ghi nhận lúc 5h00, vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn phổ biến ở mức 137,5–141,0 triệu đồng/lượng, mặt bằng được thiết lập sau phiên đầu tuần tăng chủ yếu ở chiều thu mua.
Tại SJC, giá vàng miếng đang được mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,0 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên trước, chiều mua vào đã tăng thêm 500 nghìn đồng/lượng, trong khi chiều bán ra giữ nguyên.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Giá thu mua tại đây cũng cao hơn đầu phiên 3/8 khoảng 500 nghìn đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng hiện giao dịch tại vùng 137,5–141,0 triệu đồng/lượng. Mức tăng 500 nghìn đồng ở chiều mua vào giúp chênh lệch hai chiều thu hẹp về 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng sáng nay đứng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141,0 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn 500 nghìn đồng/lượng ở chiều thu mua so với đầu phiên trước.
DOJI đang mua vào vàng miếng với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 141,0 triệu đồng/lượng, sau khi cộng thêm 500 nghìn đồng/lượng vào giá thu mua trong phiên 3/8.
Phú Quý áp dụng giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,0 triệu đồng/lượng. Tương tự các thương hiệu lớn khác, giá thu mua tại đây đã nhích thêm 500 nghìn đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng, vàng miếng SJC hiện ở mức 138,2–140,0 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều so với đầu phiên trước. Chênh lệch mua – bán tại đây chỉ 1,8 triệu đồng/lượng, hẹp nhất thị trường.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 4/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,5 | 141,0 | +500 | - |
| Tập đoàn DOJI | 137,5 | 141,0 | +500 | - |
| Mi Hồng | 138,2 | 140,0 | +200 | +200 |
| PNJ Hà Nội | 137,5 | 141,0 | +500 | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,5 | 141,0 | +500 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,5 | 141,0 | +500 | - |
| Phú Quý | 137,5 | 141,0 | +500 | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 4/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136.500.000 ±0 | 140.500.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.020.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.030.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136.500.000 ±0 | 140.600.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 133.500.000 ±0 | 138.500.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.128.712 ±0 | 137.128.712 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.235.388 ±0 | 104.035.388 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.539.418 ±0 | 94.339.418 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.843.449 ±0 | 84.643.449 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.103.575 ±0 | 80.903.575 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.110.276 ±0 | 57.910.276 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 4/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.000.000 ▼ 300.000 | 141.000.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.800.000 ▼ 300.000 | 140.800.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.000.000 ▼ 300.000 | 142.000.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.000.000 ▼ 300.000 | 142.000.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.000.000 ▼ 300.000 | 142.000.000 ▼ 300.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 128.000.000 ▼ 500.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 4/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 136.100.000 ▲ 100.000 | 140.900.000 ▼ 100.000 |
| TPHCM SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 136.100.000 ▲ 100.000 | 140.900.000 ▼ 100.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 136.100.000 ▲ 100.000 | 140.900.000 ▼ 100.000 |
| Đà Nẵng SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 136.100.000 ▲ 100.000 | 140.900.000 ▼ 100.000 |
| Miền Tây SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 136.100.000 ▲ 100.000 | 140.900.000 ▼ 100.000 |
| Tây Nguyên SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.100.000 ▲ 100.000 | 140.900.000 ▼ 100.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.100.000 ▲ 100.000 | 140.900.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.800.000 ±0 | 138.800.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.660.000 ±0 | 138.660.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.210.000 ±0 | 137.410.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.940.000 ±0 | 127.140.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.200.000 ±0 | 104.100.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.480.000 ±0 | 94.380.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.320.000 ±0 | 90.220.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.770.000 ±0 | 84.670.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.300.000 ±0 | 81.200.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.840.000 ±0 | 57.740.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.150.000 ±0 | 52.050.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.320.000 ±0 | 46.220.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.100.000 ▲ 100.000 | 140.900.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.100.000 ▲ 100.000 | 140.900.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.490.000 ±0 | 137.690.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.300.000 ±0 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.760.000 ±0 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 4/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.500.000 ▲ 500.000 | 141.000.000 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.400.000 ▲ 500.000 | 140.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999.9 | 134.000.000 ±0 | 140.000.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 133.900.000 ±0 | 139.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 132.660.000 ±0 | 138.600.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 131.320.000 ±0 | 137.200.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 4/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 137.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.000.000 ▲ 500.000 | 140.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.500.000 ▲ 500.000 | 139.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.800.000 ▲ 500.000 | 139.500.000 ▲ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 4/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.200.000 ▲ 200.000 | 140.000.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 99,9% | 138.200.000 ▲ 200.000 | 140.000.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 125.200.000 ▲ 200.000 | 127.700.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 124.500.000 ▲ 200.000 | 127.000.000 ▲ 200.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.700.000 ▲ 200.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.000.000 ±0 | 95.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.500.000 ±0 | 83.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.500.000 ±0 | 80.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.500.000 ±0 | 74.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 ±0 | 47.000.000 ±0 |
Sáng 4/8/2026, người muốn bán vàng nhẫn được trả giá cao nhất tại Bảo Tín Minh Châu: Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở đây đang được thu mua 138,0 triệu đồng/lượng và bán ra 142,0 triệu đồng/lượng — đồng thời cũng là mức bán cao nhất nhóm khảo sát.
Xếp sau ở chiều thu mua là Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý, cùng mua vào vàng nhẫn 9999 với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,0 triệu đồng/lượng. Hai thương hiệu này hiện có khoảng cách mua – bán 3,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm doanh nghiệp lớn.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 sáng nay đứng ở mức 137,0 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra, hai chiều cách nhau 4 triệu đồng.
SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 tại vùng 136,5–140,5 triệu đồng/lượng — giá bán ra thấp gần nhất thị trường, song mức chênh mua – bán vẫn ở ngưỡng 4 triệu đồng/lượng.
Cuối bảng ở chiều thu mua là PNJ với giá mua vào chỉ 136,1 triệu đồng/lượng, trong khi bán ra 140,9 triệu đồng/lượng. Khoảng cách 4,8 triệu đồng/lượng khiến đây là nơi người mua nhẫn chịu thiệt nhiều nhất nếu phải bán lại ngay.
Giá vàng thế giới hôm nay 4/8/2026 nối tiếp nhịp giảm nhẹ của phiên đầu tuần, khi thị trường vẫn bị chi phối bởi lo ngại xung đột tại Trung Đông và nguy cơ lạm phát tăng trở lại. Giới đầu tư đồng thời giữ tâm lý thận trọng trước loạt báo cáo việc làm của Mỹ công bố trong tuần này — dữ liệu then chốt để định hình kỳ vọng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tính đến 10h12 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay giảm 0,3% xuống 4.029,84 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 của Mỹ mất 0,5%, còn 4.029 USD/ounce.
Ông Edward Meir, chuyên gia phân tích tại Marex, nhận xét vàng đã mắc kẹt trong vùng 4.000–4.200 USD/ounce suốt hơn một tháng. Điểm tựa của thị trường lúc này là kỳ vọng lạm phát quay đầu đi lên, nhất là khi các số liệu tháng 7 nhiều khả năng xóa phần lớn mức hạ nhiệt của tháng 6.
Về phía Fed, ba quan chức từng bất đồng tại cuộc họp chính sách tuần trước cảnh báo việc chậm nâng chi phí vay có thể khiến lạm phát neo trên mục tiêu 2%. Chủ tịch Fed New York John Williams cũng khẳng định ngân hàng trung ương sẵn sàng tăng lãi suất nếu áp lực giá cả không dịu lại.
Sức ép lên vàng còn đến từ thị trường năng lượng: giá dầu Brent đã vọt hơn 20% trong tháng trước sau khi giao tranh Mỹ – Iran tái diễn và một số tàu chở dầu gần Oman bị tấn công. Dầu đắt đỏ làm tăng khả năng Fed giữ lãi suất cao lâu hơn để ghìm lạm phát — kịch bản bất lợi cho kim loại quý vốn không sinh lãi.
Căng thẳng địa chính trị chưa có lối ra rõ ràng khi Iran ngày thứ Hai tuyên bố không đàm phán với Mỹ và chưa có kế hoạch cho bất kỳ cuộc gặp nào — trái ngược thông tin từ Tổng thống Donald Trump rằng các cuộc đàm phán sắp diễn ra, lý do ông đưa ra khi hủy các cuộc tấn công trước đó.
Tâm điểm tuần này là báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP và báo cáo việc làm phi nông nghiệp của Mỹ, những dữ liệu có thể mang lại tín hiệu rõ hơn về đường đi lãi suất của Fed. Ở diễn biến khác, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc cho biết sẽ mua vàng từ các nhà sản xuất trong nước để đa dạng hóa nguồn cung và nâng dự trữ.
Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm 0,8% xuống 57,18 USD/ounce; bạch kim mất 1,6% còn 1.616,42 USD/ounce; palladium lùi 1,8% về 1.251,16 USD/ounce.