Giá vàng chiều 23/7/2026 nối dài đà giảm khi hầu hết thương hiệu hạ giá vàng miếng từ 5–7 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Giá bán ra tại nhiều doanh nghiệp còn 140 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng trong nước cập nhật lúc 16h00 ghi nhận phiên giảm mạnh thứ hai liên tiếp. Mặt bằng giá phổ biến tại các thương hiệu lớn đã lùi về 135 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 140 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
SJC giảm mạnh nhất ở chiều thu mua khi hạ 7 triệu đồng/lượng so với cùng thời điểm hôm qua, xuống còn 135 triệu đồng/lượng. Giá bán ra giảm 6 triệu đồng/lượng, còn 140 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều tăng lên 5 triệu đồng/lượng.
Cùng mức giá với SJC, DOJI mua vàng miếng với giá 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp đã hạ lần lượt 7 triệu đồng và 6 triệu đồng/lượng ở hai chiều giao dịch.
Giá vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải cũng giảm về 135–140 triệu đồng/lượng. So với chiều 22/7, mỗi lượng vàng mất 7 triệu đồng ở chiều mua vào và giảm 6 triệu đồng ở chiều bán ra.
Bảo Tín Minh Châu tiếp tục điều chỉnh bảng giá theo xu hướng chung. Giá thu mua còn 135 triệu đồng/lượng sau khi giảm 7 triệu đồng, còn giá bán ra hạ 6 triệu đồng xuống 140 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán hiện ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Phú Quý có mức giảm nhẹ hơn một số thương hiệu ở chiều mua. Doanh nghiệp hạ 6,5 triệu đồng/lượng, đưa giá thu mua xuống 135 triệu đồng/lượng. Giá bán ra mất 6 triệu đồng/lượng, còn 140 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, người mua vàng chiều nay phải trả 140 triệu đồng/lượng, còn doanh nghiệp thu mua lại với giá 135 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, hai chiều lần lượt giảm 6 triệu đồng và 7 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục tạo khoảng cách với phần còn lại của thị trường khi giữ giá bán thấp nhất. Doanh nghiệp mua vàng miếng với giá 135,5 triệu đồng/lượng và bán ra 138,5 triệu đồng/lượng, cùng giảm 5 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Mức chênh 3 triệu đồng/lượng tại đây thấp hơn 2 triệu đồng so với nhóm doanh nghiệp đang bán ra ở mốc 140 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng bán ra chiều 23/7 phổ biến ở mức 140 triệu đồng/lượng. Riêng Mi Hồng thấp hơn mặt bằng chung 1,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Tập đoàn DOJI | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Mi Hồng | 136,0 | 138,5 | -5000 | -5000 |
| PNJ | 135,0 | 140,0 | -5000 | -6000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Phú Quý | 135,0 | 140,0 | -6500 | -6000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 23/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 134.000.000 ▼ 7.000.000 | 139.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.020.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.030.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 134.000.000 ▼ 7.000.000 | 139.100.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 131.000.000 ▼ 7.000.000 | 137.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 128.643.564 ▼ 5.940.594 | 135.643.564 ▼ 5.940.594 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 93.110.276 ▼ 4.500.450 | 102.910.276 ▼ 4.500.450 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 83.519.316 ▼ 4.080.408 | 93.319.316 ▼ 4.080.408 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 73.928.357 ▼ 3.660.366 | 83.728.357 ▼ 3.660.366 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.228.987 ▼ 3.498.350 | 80.028.987 ▼ 3.498.350 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 47.484.713 ▼ 2.502.250 | 57.284.713 ▼ 2.502.250 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 23/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TPHCM PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| TPHCM SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Miền Tây SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.500.000 ▼ 4.500.000 | 138.500.000 ▼ 4.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.360.000 ▼ 4.500.000 | 138.360.000 ▼ 4.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 130.920.000 ▼ 4.450.000 | 137.120.000 ▼ 4.450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.670.000 ▼ 4.120.000 | 126.870.000 ▼ 4.120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 93.980.000 ▼ 3.370.000 | 103.880.000 ▼ 3.370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.280.000 ▼ 3.060.000 | 94.180.000 ▼ 3.060.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.130.000 ▼ 2.920.000 | 90.030.000 ▼ 2.920.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.590.000 ▼ 2.740.000 | 84.490.000 ▼ 2.740.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.120.000 ▼ 2.640.000 | 81.020.000 ▼ 2.640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.720.000 ▼ 1.870.000 | 57.620.000 ▼ 1.870.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.040.000 ▼ 1.690.000 | 51.940.000 ▼ 1.690.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.220.000 ▼ 1.500.000 | 46.120.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.190.000 ▼ 4.470.000 | 137.390.000 ▼ 4.470.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 131.500.000 ▲ 1.000.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ▲ 990.000 | 0 ±0 |
| 3. Phú Quý - Cập nhật: 23/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 135.000.000 ▼ 6.500.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 135.000.000 ▼ 6.500.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 134.900.000 ▼ 6.500.000 | 139.900.000 ▼ 5.000.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 133.500.000 ▼ 5.500.000 | 138.500.000 ▼ 5.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 133.400.000 ▼ 5.500.000 | 138.400.000 ▼ 5.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 132.165.000 ▼ 5.445.000 | 137.115.000 ▼ 5.445.000 |
| Vàng trang sức 98 | 130.830.000 ▼ 5.390.000 | 135.730.000 ▼ 5.390.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 128.500.000 ▼ 2.500.000 | 0 ±0 |
| 4. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 23/7/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 139.500.000 ▼ 6.500.000 |
| Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 139.300.000 ▼ 3.200.000 | 143.300.000 ▼ 2.700.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.300.000 ▼ 3.200.000 | 143.300.000 ▼ 2.700.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.930.000 ▼ 320.000 | 14.330.000 ▼ 270.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.800.000 ▼ 3.700.000 | 0 ±0 |
| Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 139.350.000 ▼ 4.350.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 136.300.000 ▼ 3.700.000 | 142.300.000 ▼ 2.700.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.200.000 ▼ 3.700.000 | 142.200.000 ▼ 2.700.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 128.000.000 ▼ 2.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 127.500.000 ▼ 2.000.000 | 0 ±0 |
Giá vàng nhẫn 9999 chiều nay có khoảng cách khá lớn giữa các doanh nghiệp. SJC đang có giá bán thấp nhất ở mức 139 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu với mức 147,2 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn SJC được mua vào với giá 134 triệu đồng/lượng và bán ra 139 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá thu mua và giá bán là 5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá vàng nhẫn ở mức 135 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 139,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Người mua chịu mức chênh 4,5 triệu đồng cho mỗi lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được giao dịch trong khoảng 139–143,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán cũng ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Giá Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu cao hơn đáng kể so với các thương hiệu còn lại. Doanh nghiệp mua vào với giá 143,4 triệu đồng/lượng và bán ra 147,2 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách 3,8 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đưa giá mua vàng nhẫn về 135 triệu đồng/lượng và giá bán ra ở mức 140 triệu đồng/lượng. Người mua cần cân nhắc mức chênh lệch 5 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng mua vàng nhẫn với giá 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa hai chiều đạt 5 triệu đồng/lượng, bằng với Phú Quý và SJC.
So sánh giữa các thương hiệu cho thấy giá bán vàng nhẫn tại Bảo Tín Minh Châu cao hơn SJC 8,2 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, mức chênh mua – bán tại Bảo Tín Minh Châu lại thấp hơn phần lớn doanh nghiệp trong nhóm khảo sát.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay lúc 16h00 ngày 23/7/2026 ở mức 4.095,4 USD/ounce, giảm 43,58 USD/ounce so với phiên trước.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.321 đồng/USD, vàng thế giới có giá khoảng 130 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế, phí gia công và các chi phí phát sinh. Vàng miếng SJC bán ra 140 triệu đồng/lượng, cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 10 triệu đồng/lượng.
Trước đó, vào lúc 8h33 GMT, giá vàng giao ngay mất 0,9%, xuống 4.091,24 USD/ounce. Kim loại quý vừa đạt mức 4.165,87 USD/ounce trong phiên ngày thứ Tư, cao nhất kể từ ngày 7/7, nhưng không giữ được đà tăng.
Giá vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ giảm mạnh hơn, mất 1,4% và lùi về 4.093,80 USD/ounce.
Diễn biến đi xuống của vàng xuất hiện khi giá dầu tăng liên tiếp do xung đột tại Trung Đông có dấu hiệu mở rộng. Giá năng lượng cao làm dấy lên nguy cơ lạm phát quay trở lại, khiến kỳ vọng lãi suất tại Mỹ dịch chuyển theo hướng bất lợi cho vàng.
Ông Nikos Tzabouras, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao của Tradu.com, cho rằng vùng 4.000 USD/ounce vẫn có thể hỗ trợ giá trong ngắn hạn. Dù vậy, kim loại quý có khả năng lùi về 3.900 USD/ounce nếu áp lực từ giá dầu, lãi suất và căng thẳng địa chính trị tiếp tục gia tăng.
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường đang dự báo xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 9 vào khoảng 78%, cao hơn đáng kể mức 68% được ghi nhận một ngày trước đó. Ngay cả khi Fed chưa thay đổi lãi suất tại cuộc họp tuần tới, rủi ro lạm phát vẫn có thể khiến ngân hàng trung ương duy trì quan điểm cứng rắn.
Tâm lý lo ngại nguồn cung dầu bị ảnh hưởng tăng lên sau thông báo của lực lượng Houthi về việc tấn công hai tàu chở dầu Saudi Arabia. Các hoạt động quân sự giữa Mỹ và Iran cũng tiếp diễn, khiến nguy cơ gián đoạn vận chuyển năng lượng tại khu vực Trung Đông chưa được giải tỏa.
Dầu thô đã tăng giá trong năm phiên liên tiếp. Khi chi phí năng lượng đi lên, áp lực giá cả có thể kéo dài và hạn chế khả năng các ngân hàng trung ương sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Môi trường lãi suất cao thường gây sức ép lên vàng vì kim loại quý không tạo ra dòng thu nhập định kỳ.
Ở châu Âu, Ngân hàng Trung ương châu Âu nhiều khả năng chưa thay đổi lãi suất trong cuộc họp thứ Năm. Tuy nhiên, thị trường vẫn theo dõi khả năng cơ quan này tăng lãi suất vào tháng 9 nếu lạm phát tiếp tục nóng lên.
Đà giảm cũng lan sang các kim loại quý khác. Bạc giao ngay mất 1,4%, xuống 58,85 USD/ounce. Bạch kim giảm 0,9% còn 1.629,63 USD/ounce, còn palladium hạ 1,5% xuống 1.272,03 USD/ounce.