Giá vàng hôm nay 23/7/2026 chưa có bảng giá mới, Mi Hồng giảm mạnh nhất phiên trước, trong khi vàng thế giới vượt 4.100 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 23/7/2026 lúc 5h00 được cập nhật theo mức đóng cửa chiều 22/7 do các doanh nghiệp chưa công bố bảng giá mới. Phiên giao dịch trước ghi nhận xu hướng giảm trên diện rộng, trong đó giá mua vào mất từ 500.000 đồng đến 1,6 triệu đồng/lượng.
Sau nhịp giảm mạnh trong phiên 22/7, SJC đang chốt giá vàng miếng tại 142 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 146 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. So với cùng thời điểm ngày 21/7, hai chiều lần lượt thấp hơn 1,4 triệu đồng và 400.000 đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tăng lên 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại DOJI sáng nay cũng tạm đứng ở mức 142–146 triệu đồng/lượng. Trong phiên trước, doanh nghiệp giảm 1,4 triệu đồng/lượng đối với giá mua và hạ 400.000 đồng/lượng đối với giá bán, đưa mức chênh giữa hai chiều lên 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải khép lại ngày 22/7 với giá mua vào 142 triệu đồng/lượng và giá bán ra 146 triệu đồng/lượng. So với phiên ngày 21/7, giá thu mua thấp hơn 1,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 400.000 đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC hiện được mua vào với mức 142 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Phiên trước, doanh nghiệp điều chỉnh giảm 600.000 đồng/lượng ở chiều mua và 400.000 đồng/lượng ở chiều bán. Chênh lệch hai chiều đạt 4 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đang áp dụng mức giá 142 triệu đồng/lượng mua vào và 146 triệu đồng/lượng bán ra. Trong ngày giao dịch trước đó, giá mua giảm 500.000 đồng/lượng, còn chiều bán hạ 400.000 đồng/lượng, thấp hơn biên độ điều chỉnh tại SJC, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải.
PNJ duy trì bảng giá đầu ngày 23/7 ở vùng 142–146 triệu đồng/lượng. Mức giá hiện tại được hình thành sau khi doanh nghiệp giảm 900.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 400.000 đồng/lượng ở chiều bán ra trong phiên 22/7.
Riêng Mi Hồng đang mua vàng miếng với giá 142,2 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Đây là mức thấp hơn lần lượt 1,6 triệu đồng và 1,2 triệu đồng/lượng so với phiên liền trước. Biên độ mua – bán tại đây vẫn là 2 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 142,0 | 146,0 | -1400 | -400 |
| Tập đoàn DOJI | 142,0 | 146,0 | -1400 | -400 |
| Mi Hồng | 142,2 | 144,2 | -1600 | -1200 |
| PNJ | 142,0 | 146,0 | -900 | -400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,0 | 146,0 | -600 | -400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 142,0 | 146,0 | -1400 | -400 |
| Phú Quý | 141,5 | 146,0 | -1000 | -400 |
| 1. SJC - Cập nhật: 23/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.000.000 ▼ 900.000 | 145.000.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.020.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.030.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.000.000 ▼ 900.000 | 145.100.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.000.000 ▼ 900.000 | 143.000.000 ▼ 400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.584.158 ▼ 396.040 | 141.584.158 ▼ 396.040 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.610.726 ▼ 300.030 | 107.410.726 ▼ 300.030 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.599.724 ▼ 272.028 | 97.399.724 ▼ 272.028 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.588.723 ▼ 244.025 | 87.388.723 ▼ 244.025 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.727.337 ▼ 233.224 | 83.527.337 ▼ 233.224 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.986.963 ▼ 166.817 | 59.786.963 ▼ 166.817 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| 2. DOJI - Cập nhật: 23/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 149.900.000 ▼900.000 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng 24K DOJI | 142.000.000 ▼ 1.400.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 23/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 142.000.000 ▼ 900.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| 4. BTMC - Cập nhật: 23/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Bản vị vàng BTMC | 142.000.000 ▼ 600.000 | 146.000.000 ▼ 400.000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 141.100.000 ▲400.000 | 146.100.000 ▲400.000 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 140.900.000 ▲400.000 | 145.900.000 ▲400.000 |
Giá vàng hôm nay 23/7/2026 lúc 5h00 tạm thời chưa thay đổi so với mức chốt cuối chiều hôm qua. Giá vàng nhẫn tại các thương hiệu đang dao động từ 140–146 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán phổ biến từ 2–5,5 triệu đồng/lượng.
SJC bước sang phiên sáng 23/7 với giá vàng nhẫn 9999 ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 145 triệu đồng/lượng bán ra. Biên độ giữa hai chiều hiện là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giữ mức thu mua 142 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm cao nhất thị trường. Giá bán ra đạt 146 triệu đồng/lượng, đưa khoảng cách mua – bán lên 4 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 cũng được mua vào với giá 142 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng. Mỗi lượng vàng có mức chênh 4 triệu đồng giữa hai chiều giao dịch.
Bảo Tín Minh Châu đang áp dụng vùng giá 142–146 triệu đồng/lượng đối với Vàng Rồng Thăng Long 9999. Mức bán ra tại đây ngang bằng Bảo Tín Mạnh Hải và DOJI.
Phú Quý chốt giá mua vàng nhẫn 9999 ở mức 141,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 145 triệu đồng/lượng. Chênh lệch hai chiều đạt 3,5 triệu đồng/lượng.
Giá thu mua vàng nhẫn tại PNJ hiện dừng ở mức 140 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm khảo sát. Do giá bán ra lên tới 145,5 triệu đồng/lượng, khoảng cách giữa hai chiều được mở rộng tới 5,5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng đang giao dịch vàng nhẫn tại 142 triệu đồng/lượng mua vào và 144 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là nơi có giá bán thấp nhất, đồng thời mức chênh mua – bán 2 triệu đồng/lượng cũng thấp nhất thị trường.
Giá vàng hôm nay 23/7/2026 tạm được cập nhật theo mức ghi nhận lúc 17h00 ngày 22/7. Vàng giao ngay đạt 4.119 USD/ounce, tăng 43,8 USD/ounce trong phiên trước và tiếp tục nằm trên vùng 4.100 USD/ounce.

Quy đổi theo tỷ giá 26.286 đồng/USD của Vietcombank, giá vàng quốc tế tương đương khoảng 130,9 triệu đồng/lượng. Mức tính toán này chưa bao gồm thuế, phí và các khoản phát sinh khác.
Trong khi giá vàng miếng SJC bán ra ở mức 146 triệu đồng/lượng, khoảng cách giữa thị trường trong nước và thế giới hiện vào khoảng 15,1 triệu đồng/lượng.
Vàng quốc tế đã chạm vùng giá cao nhất trong hai tuần ở phiên 22/7. Lực mua kỹ thuật xuất hiện sau nhịp điều chỉnh, kết hợp với nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn khi căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục được giới đầu tư quan tâm.
Thị trường cũng hướng sự chú ý đến cuộc họp của Fed trong tuần tới. Các tín hiệu liên quan đến lạm phát, lãi suất và định hướng chính sách tiền tệ của Mỹ có thể quyết định xu hướng tiếp theo của vàng.
Ở thời điểm 8h11 GMT trong phiên trước, giá vàng giao ngay tăng 0,9% lên 4.112,29 USD/ounce. Vàng kỳ hạn Mỹ giao tháng 8 tăng 1%, đạt 4.116,80 USD/ounce. Ngưỡng 4.000 USD/ounce vẫn đang đóng vai trò vùng hỗ trợ của thị trường.
Đà tăng của dầu thô có thể làm gia tăng sức ép lạm phát và khiến mặt bằng lãi suất duy trì ở mức cao lâu hơn. Dù vậy, dòng tiền trú ẩn cùng triển vọng Mỹ và Iran nối lại đối thoại tiếp tục hỗ trợ giá vàng. Khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 hiện được thị trường đánh giá khoảng 67%.