Giá vàng chiều nay 19/4/2026: Giá vàng miếng SJC giảm 400.000 đồng, vàng nhẫn 9999 giảm 900.000 đồng/lượng so với tuần trước. Ngược lại, giá vàng thế giới tăng 82,2 USD tuần qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 15h00 ngày 19/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4829,4 USD/ounce. So với tuần trước, giá vàng thế giới tăng 82,2 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.357 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 153,47 triệu đồng/lượng chưa tính thuế và phí. Giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 18,56 triệu đồng/lượng.

Theo Kitco News, giá vàng ghi nhận tuần tăng thứ 4 liên tiếp nhờ thông tin ngừng bắn Israel – Hezbollah và việc mở lại eo biển Hormuz. Mở tuần ở 4.676,77 USD/ounce, giá giảm về đáy 4.645 USD rồi tăng dần, vượt 4.715 USD và thiết lập hỗ trợ tại 4.700 USD. Sau đó, giá được đẩy lên 4.790 USD, vượt 4.800 USD và đạt đỉnh giữa tuần trên 4.850 USD/ounce.
Trong các phiên giữa tuần, giá đi ngang trong vùng 4.790 – 4.835 USD. Đến sáng thứ Sáu, khi xuất hiện tin tích cực từ Trung Đông, giá bật mạnh từ 4.786 USD lên trên 4.890 USD/ounce sau thông báo mở lại Hormuz và xác nhận từ Tổng thống Mỹ Donald Trump. Tuy nhiên, giá không vượt được mốc 4.900 USD và chốt tuần ở 4.829 USD do lực chốt lời.
Khảo sát của Kitco News cho thấy xu hướng lạc quan chiếm ưu thế: 8/10 chuyên gia (80%) dự báo giá tăng, 2 người (20%) dự báo giảm. Với nhà đầu tư cá nhân, 33/47 người (70%) kỳ vọng giá tăng, 9 người (19%) dự báo giảm và 5 người (11%) cho rằng giá sẽ đi ngang, phản ánh niềm tin được cải thiện nhờ triển vọng ổn định tại Trung Đông.
Tại mốc 15h00, vàng miếng SJC giảm nhẹ so với chiều 11/4 trên toàn bộ sáu thương hiệu khảo sát, với mức giá bán ra đồng loạt neo quanh 172 triệu đồng/lượng.
Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng miếng SJC chiều 19/4 ở mức 168,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 172 triệu đồng/lượng chiều bán. So với tuần trước, giá mua giảm 900.000 đồng/lượng và giá bán giảm 400.000 đồng/lượng. Chênh lệch hai chiều mua – bán tại SJC là 3,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI niêm yết 168,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 172 triệu đồng/lượng chiều bán. So với tuần trước, DOJI giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Khoảng chênh mua – bán tại DOJI giữ mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng miếng tại Phú Quý chiều 19/4 ghi nhận 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 172 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều đều giảm nhẹ so với tuần trước, với mức giảm 400.000 đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua và giá bán tại Phú Quý là 3,5 triệu đồng/lượng.
Vàng miếng PNJ chiều 19/4 niêm yết 168,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 172 triệu đồng/lượng chiều bán. So với tuần trước, giá vàng tại PNJ giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra. Biên độ mua – bán tại PNJ giữ ở 3,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu đưa giá vàng miếng chiều 19/4 lên 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 172 triệu đồng/lượng bán ra. Sau một tuần giao dịch, giá mua vào – bán ra tại Bảo Tín Minh Châu giảm 400.000 đồng/lượng. Chênh lệch hai chiều mua – bán tại Bảo Tín Minh Châu là 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá vàng miếng chiều 19/4 đạt 170,5 triệu đồng/lượng mua vào và 172 triệu đồng/lượng bán ra. So với cuối tuần trước, giá bán ra giảm 400.000 đồng/lượng, còn giá mua vào giữ nguyên. Biên độ mua – bán tại Mi Hồng là 1,5 triệu đồng/lượng – hẹp nhất thị trường vàng miếng chiều 19/4.

Tại mốc 15h00, phân khúc vàng nhẫn 9999 giảm 800.000 – 900.000 đồng/lượng sau một tuần, mức điều chỉnh sâu hơn so với vàng miếng SJC. Diễn biến này phản ánh áp lực chốt lời tại vùng đỉnh của giới đầu tư ngắn hạn.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn 9999 chiều 19/4 tại 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều đều giảm sau một tuần, với giá mua giảm 600.000 đồng/lượng và giá bán giảm 900.000 đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại Bảo Tín Minh Châu là 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn 9999 của DOJI giao dịch chiều nay ở 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giảm so với tuần trước là 600.000 đồng/lượng ở chiều mua, 900.000 đồng/lượng ở chiều bán. Chênh lệch hai chiều mua – bán của vàng nhẫn DOJI là 3 triệu đồng/lượng.
Sản phẩm vàng nhẫn 9999 của SJC tiếp tục là thương hiệu có giá thấp nhất phân khúc, niêm yết 168 triệu đồng/lượng chiều mua và 171,6 triệu đồng/lượng chiều bán. So với chiều 11/4, giá mua giảm 1,1 triệu đồng/lượng và giá bán giảm 800.000 đồng/lượng. Khoảng chênh hai chiều mua – bán của vàng nhẫn SJC là 3,6 triệu đồng/lượng – rộng nhất trong nhóm vàng nhẫn 9999.
Bảng giá vàng nhẫn 9999 của PNJ chiều 19/4 ghi nhận 168,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 171,5 triệu đồng/lượng chiều bán. So với cuối tuần trước, chiều mua vào giảm 600.000 đồng/lượng, chiều bán ra giảm 900.000 đồng/lượng. Khoảng chênh giữa giá mua và giá bán tại PNJ là 3 triệu đồng/lượng.
Khép lại nhóm vàng nhẫn 9999, Phú Quý niêm yết 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều đều giảm so với chiều 11/4, với biên giảm 600.000 – 900.000 đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại Phú Quý là 3 triệu đồng/lượng, trùng với Bảo Tín Minh Châu, DOJI và PNJ – tạo thành "mặt bằng ba triệu" chuẩn mực của thị trường vàng nhẫn 9999 chiều 19/4.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 168,5 | 172 | -900 | -400 |
| Tập đoàn DOJI | 168,5 | 172 | -400 | -400 |
| PNJ | 168,5 | 172 | -400 | -400 |
| Phú Quý | 168,5 | 172 | -400 | -400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 168,5 | 172 | -400 | -400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 168,5 | 172 | -400 | -400 |
| Mi Hồng | 170,5 | 172 | - | -400 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 19/4/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 168,500 | 172,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 168,500 | 172,000 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 168,500 | 172,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 168,500 | 172,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 168,500 | 172,000 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 168,500 | 172,000 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 168,500 | 171,500 |
| Vàng 24K DOJI | 165,500 | 169,500 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 19/4/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 168,500 | 172,000 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 168,500 | 171,500 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 168,500 | 171,500 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 168,500 | 171,500 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 168,500 | 171,500 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 166,000 | 170,000 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 165,830 | 169,830 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 162,440 | 168,640 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 162,100 | 168,300 |
| Vàng 916 (22K) | 149,520 | 155,720 |
| Vàng 750 (18K) | 118,600 | 127,500 |
| Vàng 680 (16.3K) | 106,700 | 115,600 |
| Vàng 650 (15.6K) | 101,600 | 110,500 |
| Vàng 610 (14.6K) | 94,800 | 103,700 |
| Vàng 585 (14K) | 90,550 | 99,450 |
| Vàng 416 (10K) | 61,820 | 70,720 |
| Vàng 375 (9K) | 54,850 | 63,750 |
| Vàng 333 (8K) | 47,710 | 56,610 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 19/4/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 168,500 | 172,000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 168,500 | 171,500 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 168,500 | 171,500 |
| Bản vị vàng BTMC | 168,500 | 171,500 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 166,500 | 170,500 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 166,300 | 170,300 |
| 4. SJC - Cập nhật: 19/4/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 168,500 | 172,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168,500 | 172,020 |
| Vàng SJC 1 chỉ | 168,500 | 172,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 168,000 | 171,500 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 168,000 | 171,600 |
| Nữ trang 99,99% | 166,000 | 170,000 |
| Nữ trang 99% | 161,817 | 168,317 |
| Nữ trang 75% | 118,763 | 127,663 |
| Nữ trang 68% | 106,862 | 115,762 |
| Nữ trang 61% | 94,960 | 103,860 |
| Nữ trang 58.3% | 90,370 | 99,270 |
| Nữ trang 41.7% | 62,147 | 71,047 |