Giá vàng chiều hôm nay 19/8/2026 đảo chiều đi xuống, bán ra còn 142,7 triệu đồng/lượng; vàng thế giới đứng yên chờ tin Fed.
Thị trường vàng trong nước chiều thứ Tư chuyển sang xu hướng giảm, chấm dứt nhịp tăng đầu tuần. Giá vàng chiều hôm nay 19/8/2026 giảm từ 1,3–1,6 triệu đồng/lượng, đưa giá bán ra tại phần lớn thương hiệu về 142,7 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, người bán vàng hiện nhận mức giá 139,7 triệu đồng/lượng, còn người mua phải trả 142,7 triệu đồng/lượng. Cả hai mức giá đều thấp hơn 1,6 triệu đồng/lượng so với lần niêm yết trước.
PNJ Hà Nội đưa giá vàng miếng về cùng mặt bằng với SJC sau khi giảm 1,6 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều. Doanh nghiệp đang mua vào ở 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại DOJI mất 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua, lùi xuống 139,7 triệu đồng/lượng. Chiều bán giảm cùng mức và hiện được niêm yết ở 142,7 triệu đồng/lượng.
Với mức mua vào 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng, Phú Quý cũng hạ giá 1,6 triệu đồng/lượng trên cả hai chiều giao dịch.
Đối với Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng chiều nay giảm 1,6 triệu đồng/lượng. Mức giá mới được xác lập ở 139,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) điều chỉnh giá mua và bán cùng giảm 1,6 triệu đồng/lượng. Sau thay đổi, vàng miếng tại đây đang giao dịch trong khoảng 139,7–142,7 triệu đồng/lượng.
Biến động tại Mi Hồng nhẹ hơn mặt bằng chung khi hai chiều cùng mất 1,3 triệu đồng/lượng. Thương hiệu hiện thu mua vàng với giá 140,2 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức bán thấp nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| Tập đoàn DOJI | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| Mi Hồng | 140,2 | 141,7 | -1300 | -1300 |
| PNJ | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| Phú Quý | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 19/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.200.000 ▼ 1.600.000 | 142.200.000 ▼ 1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.720.000 ▼ 1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.730.000 ▼ 1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.200.000 ▼ 1.600.000 | 142.300.000 ▼ 1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 136.200.000 ▼ 1.600.000 | 140.700.000 ▼ 1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.306.930 ▼ 1.584.159 | 139.306.930 ▼ 1.584.159 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 95.885.553 ▼ 1.200.120 | 105.685.553 ▼ 1.200.120 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.035.568 ▼ 1.088.109 | 95.835.568 ▼ 1.088.109 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.185.583 ▼ 976.098 | 85.985.583 ▼ 976.098 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.386.303 ▼ 932.893 | 82.186.303 ▼ 932.893 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.027.767 ▼ 667.267 | 58.827.767 ▼ 667.267 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 19/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.100.000 ▼ 1.600.000 | 143.100.000 ▼ 1.600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.900.000 ▼ 1.600.000 | 142.900.000 ▼ 1.600.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.600.000 | 144.100.000 ▼ 1.600.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.600.000 | 144.100.000 ▼ 1.600.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.600.000 | 144.100.000 ▼ 1.600.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 19/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| TPHCM PNJ | 139.100.000 ▼ 1.600.000 | 142.600.000 ▼ 1.600.000 |
| TPHCM SJC | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Hà Nội PNJ | 139.100.000 ▼ 1.600.000 | 142.600.000 ▼ 1.600.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 139.100.000 ▼ 1.600.000 | 142.600.000 ▼ 1.600.000 |
| Đà Nẵng SJC | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Miền Tây PNJ | 139.100.000 ▼ 1.600.000 | 142.600.000 ▼ 1.600.000 |
| Miền Tây SJC | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 139.100.000 ▼ 1.600.000 | 142.600.000 ▼ 1.600.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.100.000 ▼ 1.600.000 | 142.600.000 ▼ 1.600.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.100.000 ▼ 1.600.000 | 142.600.000 ▼ 1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.600.000 ▼ 1.600.000 | 141.600.000 ▼ 1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.460.000 ▼ 1.600.000 | 141.460.000 ▼ 1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.980.000 ▼ 1.590.000 | 140.180.000 ▼ 1.590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.510.000 ▼ 1.460.000 | 129.710.000 ▼ 1.460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.300.000 ▼ 1.200.000 | 106.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.390.000 ▼ 1.090.000 | 96.290.000 ▼ 1.090.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.140.000 ▼ 1.040.000 | 92.040.000 ▼ 1.040.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.480.000 ▼ 970.000 | 86.380.000 ▼ 970.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.940.000 ▼ 930.000 | 82.840.000 ▼ 930.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.010.000 ▼ 660.000 | 58.910.000 ▼ 660.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.200.000 ▼ 600.000 | 53.100.000 ▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.250.000 ▼ 540.000 | 47.150.000 ▼ 540.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.100.000 ▼ 1.600.000 | 142.600.000 ▼ 1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.100.000 ▼ 1.600.000 | 142.600.000 ▼ 1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.270.000 ▼ 1.580.000 | 140.470.000 ▼ 1.580.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.000.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.410.000 ▼ 1.490.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 19/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.700.000 ▼ 1.600.000 | 142.700.000 ▼ 1.600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.600.000 ▼ 1.600.000 | 142.600.000 ▼ 1.600.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 137.000.000 ▼ 1.700.000 | 142.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ▼ 1.700.000 | 141.900.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ▼ 1.683.000 | 140.580.000 ▼ 1.683.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ▼ 1.666.000 | 139.160.000 ▼ 1.666.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 19/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.000.000 ▼ 1.000.000 | 144.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000.000 ▼ 1.000.000 | 144.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ▼ 1.000.000 | 143.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ▼ 1.000.000 | 143.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.300.000 ▼ 1.000.000 | 142.500.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 19/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.700.000 ▼ 800.000 | 142.200.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 99,9% | 140.700.000 ▼ 800.000 | 142.200.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.500.000 ±0 | 132.500.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.800.000 ±0 | 131.800.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ±0 | 99.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ±0 | 87.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ±0 | 84.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ±0 | 78.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000 ±0 | 51.500.000 ±0 |
Tại SJC, nhẫn vàng 9999 đang được giao dịch trong khoảng 139,2–142,2 triệu đồng/lượng. Trong đó, giá mua vào là 139,2 triệu đồng/lượng và giá bán ra đạt 142,2 triệu đồng/lượng.
PNJ hiện thu mua vàng nhẫn với giá 139,1 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, doanh nghiệp niêm yết mức 142,6 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý cao hơn PNJ ở chiều mua, đạt 139,7 triệu đồng/lượng. Sản phẩm được bán ra với giá 142,7 triệu đồng/lượng.
Đối với DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 140 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán đạt 4 triệu đồng/lượng.
Chiều mua nhẫn vàng 9999 tại Bảo Tín Mạnh Hải hiện đứng ở mức 139 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chưa cung cấp giá bán ra trong lần cập nhật này.
Khép lại nhóm khảo sát, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 138,1 triệu đồng/lượng mua vào và 143,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng chưa tìm được hướng đi rõ ràng trong phiên giao dịch thứ Tư khi nhà đầu tư chờ thông tin từ biên bản họp tháng 7 của Fed. Trước đó, kim loại quý đã chịu sức ép lớn từ đà tăng của lợi suất trái phiếu Mỹ.
Vàng giao ngay được giao dịch ở mức 4.337,59 USD/ounce vào lúc 5h58 GMT, gần như đi ngang. Giá vàng kỳ hạn Mỹ giảm 0,7%, xuống 4.391,20 USD/ounce. Phiên thứ Ba, vàng giao ngay đã mất gần 2%.

Mối quan tâm lớn nhất của thị trường hiện nằm ở lộ trình lãi suất của Fed. Theo CME FedWatch, khả năng ngân hàng trung ương Mỹ giữ nguyên lãi suất trong tháng tới đạt 64%, cao hơn mức 36% dành cho kịch bản tăng lãi suất. Các số liệu kinh tế Mỹ kém khả quan gần đây đã làm giảm kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt tiền tệ.
Kelvin Wong, chuyên gia của OANDA, cho rằng kỳ vọng tăng lãi suất suy yếu và áp lực từ vấn đề ngân sách Mỹ đang tạo nền hỗ trợ cho vàng. Biên bản cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang sẽ được công bố lúc 18h GMT và có thể cung cấp thêm manh mối về quan điểm của các nhà hoạch định chính sách.
Theo phân tích của FXTM, giá vàng cần vượt vùng 4.390 USD/ounce để mở rộng đà phục hồi lên 4.505 USD/ounce. Nếu mất ngưỡng 4.300 USD/ounce, thị trường có thể chuyển sự chú ý xuống hai vùng hỗ trợ 4.200 USD và 4.150 USD/ounce.
Yếu tố địa chính trị vẫn tạo thêm biến động cho thị trường hàng hóa. Tổng thống Mỹ Donald Trump phủ nhận việc đàm phán với Iran và tuyên bố eo biển Hormuz đang mở cửa. Quan điểm này trái ngược với thông báo của Iran rằng tuyến hàng hải vẫn bị đóng. Giá dầu tiếp tục tăng và đã có phiên đi lên thứ tư liên tiếp.
Ở nhóm kim loại khác, bạc giảm 1% xuống 62,68 USD/ounce, palladium mất 0,5% còn 1.283,74 USD/ounce. Bạch kim đi ngược xu hướng khi tăng 0,1%, đạt 1.714,08 USD/ounce. TD Securities kỳ vọng bạc và các kim loại thuộc nhóm bạch kim sẽ được hỗ trợ trong nửa cuối năm 2027 nhờ rủi ro lạm phát giảm, đồng USD yếu hơn và chi phí nắm giữ thấp hơn.