Giá vàng chiều 8/8/2026 bật tăng trở lại, SJC, DOJI cùng loạt thương hiệu lớn đưa giá bán vàng miếng chạm 144 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 8/8/2026 ghi nhận đợt tăng mạnh tại thị trường trong nước, với nhiều doanh nghiệp điều chỉnh thêm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau thay đổi, giá bán vàng miếng tại phần lớn thương hiệu lớn đã lên 144,0 triệu đồng/lượng.
Mở đầu tại SJC, vàng miếng được nâng thêm 1,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Mức điều chỉnh này đưa giá mua lên 141,0 triệu đồng/lượng, còn người mua vàng hiện phải trả 144,0 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, đà tăng cũng diễn ra khá mạnh trong phiên chiều. Từ mức giá trước đó, doanh nghiệp cộng thêm 1,8 triệu đồng/lượng cho mỗi chiều, qua đó đưa vàng miếng lên 141,0 triệu đồng/lượng mua vào và 144,0 triệu đồng/lượng bán ra.
DOJI tiếp tục nâng mặt bằng giá khi vàng miếng tăng 1,8 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua lẫn chiều bán. Sau nhịp điều chỉnh, doanh nghiệp đang thu mua ở 141,0 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán chạm mốc 144,0 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tại Bảo Tín Minh Hải (BTMH) không nằm ngoài xu hướng chung. Giá vàng miếng chiều 8/8 tăng thêm 1,8 triệu đồng/lượng, đưa chiều mua vào lên 141,0 triệu đồng/lượng và chiều bán ra đạt 144,0 triệu đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải (BTMC), mức 144,0 triệu đồng/lượng cũng được thiết lập ở chiều bán sau khi doanh nghiệp tăng 1,8 triệu đồng/lượng. Chiều mua vào đồng thời được nâng với mức tương ứng, lên 141,0 triệu đồng/lượng.
Phú Quý có bước điều chỉnh cùng biên độ 1,8 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều. Giá vàng miếng tại đây hiện được mua vào với 141,0 triệu đồng/lượng, còn bán ra ở 144,0 triệu đồng/lượng.
Khác với nhóm trên, Mi Hồng điều chỉnh không đồng đều giữa hai chiều. Giá mua vào tăng 1,2 triệu đồng/lượng, lên 141,2 triệu đồng/lượng; chiều bán tăng mạnh hơn 1,3 triệu đồng/lượng, đưa mức giá mới lên 143,0 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, giá vàng chiều 8/8/2026 đã tăng đáng kể so với mức trước đó. Trong nhóm khảo sát, phần lớn thương hiệu cùng đưa giá bán lên 144,0 triệu đồng/lượng, cao hơn mức 143,0 triệu đồng/lượng tại Mi Hồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Tập đoàn DOJI | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Mi Hồng | 141,2 | 143,0 | +1200 | +1300 |
| PNJ Hà Nội | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| Phú Quý | 141,0 | 144,0 | +1800 | +1800 |
| 1. SJC - Cập nhật: 8/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.500.000 ▲ 1.800.000 | 143.500.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.020.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.030.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.500.000 ▲ 1.800.000 | 143.600.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.500.000 ▲ 1.800.000 | 142.000.000 ▲ 1.800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.594.059 ▲ 1.782.178 | 140.594.059 ▲ 1.782.178 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.860.651 ▲ 1.350.135 | 106.660.651 ▲ 1.350.135 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.919.656 ▲ 1.224.122 | 96.719.656 ▲ 1.224.122 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.978.662 ▲ 1.098.109 | 86.778.662 ▲ 1.098.109 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.144.279 ▲ 1.049.505 | 82.944.279 ▲ 1.049.505 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.569.921 ▲ 750.675 | 59.369.921 ▲ 750.675 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 8/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.200.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.600.000 ± 0 | 143.600.000 ± 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.400.000 ± 0 | 143.400.000 ± 0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ± 0 | 144.600.000 ± 0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ± 0 | 144.600.000 ± 0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.600.000 ± 0 | 144.600.000 ± 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.600.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 8/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| TPHCM PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| TPHCM SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Hà Nội PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Đà Nẵng PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Miền Tây PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Miền Tây SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ± 0 | 141.360.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.890.000 ± 0 | 140.090.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.410.000 ± 0 | 129.610.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.230.000 ± 0 | 106.130.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.320.000 ± 0 | 96.220.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.080.000 ± 0 | 91.980.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.420.000 ± 0 | 86.320.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.880.000 ± 0 | 82.780.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.960.000 ± 0 | 58.860.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.160.000 ± 0 | 53.060.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.220.000 ± 0 | 47.120.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.500.000 ± 0 | 142.200.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.170.000 ± 0 | 140.370.000 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 8/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000 ▲ 1.800.000 | 144.000.000 ▲ 1.800.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000 ▲ 1.800.000 | 143.900.000 ▲ 1.800.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 138.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ▲ 1.500.000 | 142.900.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ▲ 1.485.000 | 141.570.000 ▲ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ▲ 1.470.000 | 140.140.000 ▲ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.500.000 ▲ 2.000.000 | 0 ± 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 8/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 141.200.000 ▲ 1.200.000 | 145.200.000 ▲ 1.200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141.200.000 ▲ 1.200.000 | 145.200.000 ▲ 1.200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.500.000 ▲ 1.000.000 | 144.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 139.000.000 ▲ 1.000.000 | 144.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 138.300.000 ▲ 1.000.000 | 143.500.000 ▲ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 8/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.200.000 ▲ 1.200.000 | 143.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Vàng 99,9% | 141.200.000 ▲ 1.200.000 | 143.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.500.000 ▲ 500.000 | 131.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.800.000 ▲ 500.000 | 130.300.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.000.000 ▲ 500.000 | 0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ▲ 500.000 | 97.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ▲ 500.000 | 86.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ▲ 500.000 | 83.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ▲ 500.000 | 77.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.500.000 ▲ 500.000 | 47.500.000 ▲ 500.000 |
Bảo Tín Minh Châu đang giữ vị trí cao nhất về giá nhẫn trong phiên chiều. Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đạt 141,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Mỗi chỉ vàng vì vậy được doanh nghiệp thu mua khoảng 14,15 triệu đồng, trong khi khách mua phải trả 14,55 triệu đồng.
Xếp ngay phía sau, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI có giá bán ra 145,2 triệu đồng/lượng, tương đương 14,52 triệu đồng/chỉ. Nếu khách bán vàng lại cho doanh nghiệp, mức nhận về được tính theo giá mua vào 141,2 triệu đồng/lượng, tức khoảng 14,12 triệu đồng/chỉ.
Đối với Phú Quý, khoảng chênh giữa hai chiều hiện là 3 triệu đồng/lượng. Giá mua vào đứng ở 141,0 triệu đồng/lượng, tương đương 14,1 triệu đồng/chỉ, còn chiều bán đạt 144,0 triệu đồng/lượng, tương ứng 14,4 triệu đồng/chỉ.
Giá nhẫn tại PNJ thấp hơn ở chiều mua vào khi doanh nghiệp đang trả 140,0 triệu đồng/lượng, tương đương 14,0 triệu đồng/chỉ. Trong khi đó, giá bán tới khách hàng đạt 143,9 triệu đồng/lượng, tức khoảng 14,39 triệu đồng/chỉ. Đây là thương hiệu có giá thu mua thấp nhất trong nhóm khảo sát.
Tại SJC, người mua nhẫn 9999 cần chi 143,5 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 14,35 triệu đồng/chỉ. Đây cũng là giá bán thấp nhất trong nhóm. Ở chiều ngược lại, SJC mua vào với 140,5 triệu đồng/lượng, tức khoảng 14,05 triệu đồng/chỉ.
Bảo Tín Mạnh Hải chốt mức mua vào 141,0 triệu đồng/lượng và bán ra 144,0 triệu đồng/lượng. Theo đó, khách bán một chỉ vàng nhận khoảng 14,1 triệu đồng, còn mua từ doanh nghiệp cần khoảng 14,4 triệu đồng/chỉ.
Theo báo cáo mới công bố, Deutsche Bank cho rằng thị trường vàng vẫn đang nằm trong một “giai đoạn bùng nổ”. Dữ liệu thống kê được ngân hàng này dẫn lại cho thấy đợt tăng mạnh của kim loại quý bắt đầu từ tháng 8/2024 và đến nay vẫn chưa kết thúc.
Deutsche Bank đồng thời nhắc lại cảnh báo từng được Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) đưa ra vào tháng 12/2025. Khi đó, BIS cho rằng một số chỉ báo trên thị trường vàng đã xuất hiện đặc điểm tương tự một “bong bóng tài sản”, qua đó làm gia tăng nguy cơ xảy ra những nhịp điều chỉnh mạnh.
Tuy nhiên, Deutsche Bank vẫn duy trì triển vọng tích cực đối với giá vàng. Ngân hàng này giữ nguyên dự báo kim loại quý có thể đạt 4.600 USD/ounce vào cuối năm 2026.
Quan điểm lạc quan cũng được các chiến lược gia của UBS đưa ra. Theo UBS, vàng còn dư địa tăng trong nửa cuối năm 2026 nếu Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) không tiếp tục nâng lãi suất, dòng tiền đầu tư quay trở lại và các ngân hàng trung ương duy trì nhu cầu mua vàng ở mức cao.
Theo lộ trình dự báo của UBS, giá vàng có thể đạt 4.400 USD/ounce vào tháng 9/2026, sau đó tăng lên 4.600 USD/ounce vào tháng 12. Sang năm 2027, mức giá được kỳ vọng tiếp tục đi lên, đạt 5.000 USD/ounce vào tháng 3 và 5.200 USD/ounce vào tháng 6.