Giá vàng hôm nay 9/6/2026 ổn định tại nhiều doanh nghiệp lớn, trong khi Mi Hồng ghi nhận biến động trái chiều. Vàng nhẫn 9999 giữ nguyên giá.
Theo ghi nhận chiều 9/6/2026, giá vàng miếng tại hầu hết hệ thống lớn gần như không có sự điều chỉnh. Các thương hiệu SJC, Phú Quý, PNJ, BTMC và BTMH tiếp tục niêm yết giá mua vào 138,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng, giữ nguyên so với ngày hôm trước.
Trong khi đó, Mi Hồng tạo điểm nhấn khi điều chỉnh theo hai hướng khác nhau. Giá mua vàng miếng SJC tăng lên 141 triệu đồng/lượng, cao hơn 3 triệu đồng/lượng so với hôm qua, còn giá bán giảm về 143 triệu đồng/lượng, thấp hơn 2 triệu đồng/lượng. Nhờ đó, mức chênh lệch giữa giá mua và bán được thu hẹp đáng kể, trái ngược với xu hướng ổn định của phần lớn doanh nghiệp trên thị trường.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay chiều 9/6/2026 vẫn duy trì trạng thái đi ngang, ngoại trừ một số điều chỉnh đáng chú ý tại Mi Hồng.
Theo ghi nhận chiều 9/6/2026, giá vàng nhẫn 9999 vẫn duy trì ở mức cao và ổn định tại các doanh nghiệp lớn. SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, DOJI Hà Nội và Phú Quý đều niêm yết giá mua vào 138,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với đầu tuần.
Vàng nhẫn SJC, nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 DOJI Hà Nội và nhẫn tròn trơn 999,9 Phú Quý đều đi theo nhịp giá này. Diễn biến đi ngang cho thấy thị trường vàng nhẫn chiều nay đang trong trạng thái quan sát, chưa chịu tác động từ các biến động bên ngoài.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/6/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 138,8 | 143,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 138,8 | 143,8 | - | - |
| Mi Hồng | 138,0 | 141,0 | +3000 | +2000 |
| PNJ | 138,8 | 143,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,8 | 143,8 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 138,8 | 143,8 | - | - |
| Phú Quý | 138,8 | 143,8 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 9/6/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 138,800 - | 143,800 - |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 138,800 - | 143,800 - |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 138,800 - | 143,800 - |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 138,800 - | 143,800 - |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 138,800 - | 143,800 - |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 138,800 - | 143,800 - |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 138,800 - | 143,800 - |
| Vàng 24K DOJI | 138,800 - | 143,800 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 9/6/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 138,800 - | 143,800 - |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 138,800 - | 143,800 - |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 138,800 - | 143,800 - |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138,800 - | 143,800 - |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 138,800 - | 143,800 - |
| 3. BTMC - Cập nhật: 9/6/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 138,800 - | 143,800 - |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 138,800 - | 143,800 - |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 138,800 - | 143,800 - |
| Bản vị vàng BTMC | 138,800 - | 143,800 - |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 136,800 - | 142,800 - |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 136,600 - | 142,600 - |
| 4. SJC - Cập nhật: 9/6/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138,800 - | 143,800 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 138,800 - | 143,820 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138,800 - | 143,830 - |
Giá vàng hôm nay 9/6/2026 trên thị trường thế giới tiếp tục giao dịch quanh vùng 4.326 - 4.328 USD/ounce. So với phiên trước, giá vàng giảm nhẹ 3 USD/ounce. Theo tỷ giá Vietcombank, mỗi lượng vàng thế giới hiện quy đổi khoảng 137,7 triệu đồng, thấp hơn vàng SJC trong nước khoảng 6 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng đang giữ trạng thái ổn định khi giới đầu tư đánh giá tác động từ lệnh ngừng bắn giữa Israel và Iran, đồng thời thận trọng trước báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ dự kiến công bố trong tuần này. Giá vàng giao ngay hiện ở mức 4.328,39 USD/ounce, còn vàng tương lai Mỹ kỳ hạn tháng 8 giảm về 4.352,30 USD/ounce.

Chuyên gia Tim Waterer nhận định những nghi ngại về tính bền vững của thỏa thuận ngừng bắn cùng triển vọng chính sách tiền tệ của Fed đang khiến giá vàng chưa thể bứt phá. Goldman Sachs cho rằng Fed sẽ chưa hạ lãi suất trước năm 2027, trong khi thị trường đang đánh giá khả năng tăng lãi suất vào cuối năm ở mức trên 70%.
Dù ngắn hạn còn chịu áp lực, triển vọng dài hạn của vàng vẫn được đánh giá tích cực. Tim Waterer dự báo kim loại quý này có thể đạt 5.500 USD/ounce vào cuối năm nếu nhận được sự hỗ trợ từ nhu cầu mua của các ngân hàng trung ương cũng như diễn biến của đồng USD, giá dầu và lợi suất trái phiếu.
Cùng chiều với vàng, nhiều kim loại quý khác tăng giá trong phiên, gồm bạc tăng lên 68,36 USD/ounce, bạch kim đạt 1.761,53 USD/ounce và palladium tăng mạnh lên 1.226,47 USD/ounce.