Giá vàng hôm nay 13/4/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn 9999 đầu tuần mới giảm từ 1,6 đến 2,1 triệu đồng trong tuần qua, giá vàng thế giới lại tăng 70,2 USD so với tuần trước
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ngày 13/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4747,2 USD/ounce, tăng 70,2 USD so với cùng kỳ tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.360 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 150,87 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 21,56 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng thế giới ghi nhận tuần giao dịch biến động mạnh. Giá mở tuần ở 4.630,61 USD/ounce, nhanh chóng giảm về 4.600 USD/ounce rồi tăng lên trên 4.700 USD/ounce. Trước thông tin ngừng bắn, giá quay lại vùng 4.626 USD/ounce.
Sau tin tích cực, vàng tăng mạnh từ 4.662 USD lên 4.835 USD/ounce, tăng hơn 170 USD. Tuy nhiên, mức 4.800 USD/ounce tiếp tục là kháng cự, khiến giá điều chỉnh về quanh 4.700 USD và duy trì dao động trong vùng 4.700 – 4.800 USD/ounce. Hiện giá ở khoảng 4.741 USD/ounce, thấp hơn đỉnh gần 100 USD.
Về dự báo, 7/14 chuyên gia (50%) kỳ vọng giá tăng, 2 người (14%) dự báo giảm và 36% cho rằng xu hướng cân bằng. Khảo sát nhà đầu tư cá nhân cho thấy 63% nghiêng về kịch bản tăng, cao hơn nhiều so với 20% giảm.
Ở thị trường trong nước, vàng miếng SJC biến động mạnh trong tuần, tăng gần 5 triệu đồng/lượng rồi giảm tương ứng. Tổng thể tuần vẫn giảm 800.000 đồng/lượng. So với đỉnh lịch sử 190,9 triệu đồng/lượng, giá hiện đã thấp hơn khoảng 18,2 triệu đồng/lượng, khiến mức lỗ thực tế của người mua đỉnh vượt 21 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay mở cửa lúc 4h30 ngày 13/4/2026 đều thấp hơn từ 1,6 đến 2,1 triệu đồng/lượng so với cùng giờ ngày 5/4/2026.
Giá vàng SJC được các doanh nghiệp lớn niêm yết ở ngưỡng 169,4 - 172,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 2,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cùng giờ ngày 5/4.
Tập đoàn DOJI niêm yết 169,5 – 172,5 triệu đồng/lượng, chiều mua vào giảm 1,6 triệu, chiều bán ra giảm 2,1 triệu so với tuần trước.
Công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ), Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải giáo dịch mức mua vào 169,4 triệu và bán ra 172,4 triệu đồng/lượng, cũng giảm 1,6 triệu đồng/lượng chiều mua và 2,1 triệu đồng/lượng chiều bán.
Riêng Mi Hồng có giá vàng SJC có giá mua vào 170,4 triệu đồng/lượng, giá bán ra 172,4 triệu đồng/lượng, giảm 2,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cùng giờ ngày 5/4, chênh lệch mua – bán chỉ 2 triệu đồng/lượng, thấp nhất thị trường

Giá vàng hôm nay đối với vàng nhẫn tròn 9999 không nằm ngoài xu hướng giảm. Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng niêm yết ở mức 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng, giảm 2,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với tuần trước.
Vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết ở ngưỡng 169,4 – 172,4 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng so với tuần trước. Chênh lệch mua – bán của vàng nhẫn cũng ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Nguyên nhân chính khiến giá vàng trong nước giảm mạnh so với tuần trước đến từ áp lực chốt lời sau giai đoạn tăng nóng hồi cuối tháng 3. Các phiên giữa tuần qua ghi nhận mức giảm sốc: ngày 6/4 giảm 1,4 triệu, ngày 7/4 giảm 600.000, ngày 9/4 lao dốc tới 3,5 triệu đồng/lượng. Dù có phục hồi nhẹ 1,2 triệu vào ngày 10/4, nhưng tổng thể giá vàng hôm nay vẫn thấp hơn tuần trước từ 1,6 đến 2,1 triệu đồng/lượng.
| 1. DOJI - Cập nhật: 13/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 169.400 | 172.400 |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 169.400 | 172.400 |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 169.400 | 172.400 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 169.500 | 172.500 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 169.400 | 172.400 |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 169.400 | 172.400 |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 169.400 | 172.400 |
| Vàng 24K DOJI | 166.000 | 170.000 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 13/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 169.400 | 172.400 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 169.200 | 172.200 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 166.800 | 170.800 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 166.630 | 170.630 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 163.230 | 169.430 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 162.890 | 169.090 |
| Vàng 916 (22K) | 150.250 | 156.450 |
| Vàng 750 (18K) | 119.200 | 128.100 |
| Vàng 680 (16.3K) | 107.240 | 116.140 |
| Vàng 650 (15.6K) | 102.120 | 111.020 |
| Vàng 610 (14.6K) | 95.290 | 104.190 |
| Vàng 585 (14K) | 91.020 | 99.920 |
| Vàng 416 (10K) | 62.150 | 71.050 |
| Vàng 375 (9K) | 55.150 | 64.050 |
| Vàng 333 (8K) | 47.980 | 56.880 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 13/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 169.400 | 172.400 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 169.400 | 172.400 |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 169.400 | 172.400 |
| Bản vị vàng BTMC | 169.400 | 172.400 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 167.400 | 171.400 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 167.200 | 171.200 |
| 4. SJC - Cập nhật: 13/4/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 169.400 | 172.400 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 169.400 | 172.420 |
| Vàng SJC 1 chỉ | 169.400 | 172.430 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 169.100 | 172.100 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 169.100 | 172.200 |
| Nữ trang 99,99% | 167.100 | 170.600 |
| Nữ trang 99% | 162.411 | 168.911 |
| Nữ trang 75% | 119.213 | 128.113 |
| Nữ trang 68% | 107.270 | 116.170 |
| Nữ trang 61% | 95.326 | 104.226 |
| Nữ trang 58.3% | 90.720 | 99.620 |
| Nữ trang 41.7% | 62.397 | 71.297 |