Giá vàng chiều nay 11/4/2026: Giảm đồng đều 300.000 đồng/lượng ở cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999. So với giá vàng thế giới, vàng miếng trong nước đang cao hơn khoảng 21,56 triệu đồng/lượng
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 14h ngày 11/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4747,2 USD/ounce, giảm 18,3 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.360 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 150,87 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 21,56 triệu đồng/lượng.

Ghi nhận sáng 11/4 cho thấy thị trường vàng tại các “phố vàng” Hà Nội đang dần ổn định trở lại. Cảnh đông đúc, chen lấn đã không còn, lượng khách đến giao dịch giảm rõ rệt so với trước.
Hoạt động mua bán vẫn diễn ra đều nhưng thiên về các giao dịch nhỏ, tập trung vào vàng nhẫn. Các đơn hàng lớn cần đặt trước và chờ nhận, cho thấy nhu cầu vẫn tồn tại nhưng đã không còn mang tính đột biến như giai đoạn tăng nóng.
Giá vàng chiều nay lúc 14h ngày 11/4/2026, vàng miếng SJC trên thị trường trong nước giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra tại toàn bộ các thương hiệu lớn. Biên độ chênh lệch mua – bán dao động từ 1,7 đến 3,1 triệu đồng/lượng tùy đơn vị.
Vàng miếng DOJI dẫn đầu về giá bán ra với 172,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng.
Tại Công ty SJC, giá vàng chiều nay niêm yết 169,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 172,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra, khoảng cách hai chiều là 3 triệu đồng/lượng.
Tiệm vàng Mi Hồng có giá mua vào cao nhất thị trường với 170,7 triệu đồng/lượng, nhưng giá bán ra lại ngang bằng nhiều đơn vị khác ở 172,4 triệu đồng, chênh lệch hai chiều chỉ 1,7 triệu đồng/lượng – mức thấp nhất trong các thương hiệu được khảo sát.
Ba đơn vị Phú Quý, PNJ và Bảo Tín Minh Châu đều niêm yết cùng mức giá mua 169,4 triệu đồng và bán 172,4 triệu đồng/lượng, tạo nên biên độ chênh lệch 3 triệu đồng.

Giá vàng chiều nay 11/4/2026 đối với vàng nhẫn 9999 cũng nối tiếp xu hướng đi xuống của vàng miếng. Phần lớn thương hiệu hạ 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, ngoại trừ PNJ giữ nguyên giá so với phiên trước.
Bảo Tín Minh Châu và DOJI niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức cao nhất phiên chiều với giá mua vào 169,4 triệu đồng/lượng và giá bán ra 172,4 triệu đồng/lượng. Cả hai thương hiệu đều ghi nhận mức giảm 300.000 đồng so với hôm qua, chênh lệch mua – bán cùng ở 3 triệu đồng/lượng.
PNJ là thương hiệu duy nhất giữ nguyên giá vàng chiều nay, niêm yết 169,2 triệu đồng/lượng mua vào và 172,2 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch 3 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 11/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 169,5 | 172,5 | -300 | -300 |
| PNJ | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 169,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 170,4 | 172,4 | -300 | -300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 11/4/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 169.500 ▼300K | 172.500 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng 24K DOJI | 166.000 ▼500K | 170.000 ▼500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 11/4/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 169.200 | 172.200 |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 169.200 | 172.200 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 166.800 | 170.800 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 166.630 | 170.630 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 163.230 | 169.430 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 162.890 | 169.090 |
| Vàng 916 (22K) | 150.250 | 156.450 |
| Vàng 750 (18K) | 119.200 | 128.100 |
| Vàng 680 (16.3K) | 107.240 | 116.140 |
| Vàng 650 (15.6K) | 102.120 | 111.020 |
| Vàng 610 (14.6K) | 95.290 | 104.190 |
| Vàng 585 (14K) | 91.020 | 99.920 |
| Vàng 416 (10K) | 62.150 | 71.050 |
| Vàng 375 (9K) | 55.150 | 64.050 |
| Vàng 333 (8K) | 47.980 | 56.880 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 11/4/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Bản vị vàng BTMC | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 167.400 ▼300K | 171.400 ▼300K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 167.200 ▼300K | 171.200 ▼300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 11/4/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 169.400 ▼300K | 172.400 ▼300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 169.400 ▼300K | 172.420 ▼300K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 169.400 ▼300K | 172.430 ▼300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 169.100 ▼300K | 172.100 ▼300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ | 169.100 ▼300K | 172.200 ▼300K |
| Nữ trang 99,99% | 167.100 ▼300K | 170.600 ▼300K |
| Nữ trang 99% | 162.411 ▼297K | 168.911 ▼297K |
| Nữ trang 75% | 119.213 ▼225K | 128.113 ▼225K |
| Nữ trang 68% | 107.270 ▼204K | 116.170 ▼204K |
| Nữ trang 61% | 95.326 ▼183K | 104.226 ▼183K |
| Nữ trang 58.3% | 90.720 ▼175K | 99.620 ▼175K |
| Nữ trang 41.7% | 62.397 ▼125K | 71.297 ▼125K |