Giá vàng hôm nay 14/10/2026 tiếp tục phân hóa: Vàng miếng bán ra phổ biến 144,3 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn 9999 cao nhất đạt 143,8 triệu đồng.
Thị trường vàng trong nước bước vào ngày 14/10 với mức giá tham chiếu khá khác biệt giữa các doanh nghiệp. Trong phiên trước, giá mua vàng miếng tại một số thương hiệu tiếp tục được điều chỉnh giảm 100.000 - 300.000 đồng/lượng, còn giá bán ra giữ ở vùng cao.
SJC đang giao dịch vàng miếng với giá mua vào 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Mức niêm yết này được giữ nguyên sau phiên trước, với chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, khách hàng bán vàng miếng SJC được áp dụng mức giá 141,3 triệu đồng/lượng. Giá bán cho người mua mới là 144,3 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với mốc tham chiếu trước đó.
Bảo Tín Mạnh Hải tiếp tục duy trì giá vàng miếng ở ngưỡng 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. Chiều mua vào đạt 141,3 triệu đồng/lượng, tương ứng khoảng cách 3 triệu đồng giữa hai chiều giao dịch.
DOJI giữ nguyên bảng giá vàng miếng với mức thu mua 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp không ghi nhận biến động mới trong phiên liền trước.
Bảo Tín Minh Châu có giá thu mua vàng miếng thấp hơn đáng kể, chỉ 139,3 triệu đồng/lượng. Mức này đã giảm thêm 100.000 đồng trong phiên trước, còn giá bán ra vẫn là 144,3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận chiều mua vào vàng miếng giảm 300.000 đồng, đưa giá thu mua về 140,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, doanh nghiệp duy trì mức 144,3 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng hiện bán vàng miếng với giá 142,8 triệu đồng/lượng và mua vào ở mức 141,3 triệu đồng/lượng. Sau khi giảm giá trong phiên trước, thương hiệu này đã điều chỉnh tăng trở lại về ngưỡng cũ trước khi kết thúc giao dịch.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Mi Hồng | 141,3 | 142,8 | - | - |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,3 | 144,3 | -100 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | - | - |
| Phú Quý | 140,5 | 144,3 | -300 | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 14/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.520.000 ▼ -800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.530.000 ▼ -800.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000 ±0 | 143.900.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.300.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.386.000 ±0 | 141.386.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.461.000 ±0 | 107.261.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.464.000 ±0 | 97.264.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.467.000 ±0 | 87.267.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.611.000 ±0 | 83.411.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.904.000 ±0 | 59.704.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.500.000 ▼ -800.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.500.000 ▼ -800.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.500.000 ▼ -800.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.500.000 ▼ -800.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.500.000 ▼ -800.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.500.000 ▼ -800.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.500.000 ▼ -800.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.500.000 ▼ -800.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.500.000 ▼ -800.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.500.000 ▼ -800.000 | 143.500.000 ▼ -800.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 14/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.300.000 ▼ -100.000 | 144.300.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.300.000 ▼ -100.000 | 142.300.000 ▼ -100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.100.000 ▼ -100.000 | 142.100.000 ▼ -100.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000 ▼ -100.000 | 143.300.000 ▼ -100.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000 ▼ -100.000 | 143.300.000 ▼ -100.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.300.000 ▼ -100.000 | 143.300.000 ▼ -100.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000 ±0 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.000.000 ▲ +200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 14/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.000.000 ▲ +100.000 | 142.500.000 ▲ +100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.860.000 ▲ +100.000 | 142.360.000 ▲ +100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.880.000 ▲ +100.000 | 141.080.000 ▲ +100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.330.000 ▲ +90.000 | 130.530.000 ▲ +90.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.980.000 ▲ +80.000 | 106.880.000 ▲ +80.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.000.000 ▲ +70.000 | 96.900.000 ▲ +70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.730.000 ▲ +70.000 | 92.630.000 ▲ +70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.030.000 ▲ +70.000 | 86.930.000 ▲ +70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.460.000 ▲ +60.000 | 83.360.000 ▲ +60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.380.000 ▲ +40.000 | 59.280.000 ▲ +40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.540.000 ▲ +40.000 | 53.440.000 ▲ +40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.550.000 ▲ +30.000 | 47.450.000 ▲ +30.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.160.000 ▲ +100.000 | 141.360.000 ▲ +100.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ▼ -500.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ▼ -490.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 14/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.500.000 ▼ -300.000 | 144.300.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.500.000 ▼ -300.000 | 143.500.000 ▼ -300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.500.000 ▼ -300.000 | 143.500.000 ▼ -300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.400.000 ▼ -300.000 | 143.400.000 ▼ -300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000 ±0 | 141.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000 ±0 | 140.580.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000 ±0 | 139.160.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.500.000 ±0 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 14/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.500.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.200.000 ±0 | 139.500.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 14/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.700.000 ▲ +400.000 | 143.200.000 ▲ +400.000 |
| Vàng 99,9% | 141.700.000 ▲ +400.000 | 143.200.000 ▲ +400.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.500.000 ▲ +500.000 | 131.500.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.700.000 ▲ +500.000 | 130.700.000 ▲ +500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.900.000 ▲ +500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000 ±0 | 97.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000 ±0 | 85.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000 ±0 | 82.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000 ±0 | 76.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.000.000 ±0 | 50.000.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 14/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.500.000 ±0 | 143.000.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 98.240.000 ±0 | 103.740.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 98.240.000 ±0 | 103.740.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 14/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.500.000 ▲ +100.000 | 143.500.000 ▲ +100.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.950.000 ▲ +10.000 | 14.350.000 ▲ +10.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.500.000 ▲ +100.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.500.000 ▲ +100.000 | 142.500.000 ▲ +100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.400.000 ▲ +100.000 | 142.400.000 ▲ +100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 133.000.000 ▲ +200.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.500.000 ▲ +200.000 | — |
Không chỉ vàng miếng, vàng nhẫn 9999 cũng ghi nhận khoảng cách giá đáng chú ý giữa các thương hiệu. Giá bán tham chiếu dao động từ 142,2 đến 143,8 triệu đồng/lượng tại những doanh nghiệp công bố đủ hai chiều giao dịch.
SJC có mức giá bán vàng nhẫn 9999 là 143,8 triệu đồng/lượng. Giá thu mua được niêm yết ở 140,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn chiều bán ra 3 triệu đồng.
PNJ công bố giá vàng nhẫn 9999 ở mức 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,5 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều là 2,7 triệu đồng/lượng.
Phú Quý áp dụng mức giá 140,5 triệu đồng/lượng đối với khách bán vàng nhẫn tròn 9999. Người mua tại doanh nghiệp này phải trả 143,5 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết sản phẩm nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Chiều mua vào hiện đạt 139,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải có giá thu mua vàng nhẫn 9999 ở mức 138,5 triệu đồng/lượng. Dữ liệu khảo sát chưa ghi nhận giá bán ra tương ứng.
Bảo Tín Minh Châu đang mua vào nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 với giá 137,2 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong danh sách khảo sát. Giá bán ra của sản phẩm là 142,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới duy trì sắc tăng trong phiên giao dịch ngày 13/10, bất chấp những lo ngại về triển vọng lãi suất tại Mỹ. Diễn biến này xuất hiện khi đồng USD và giá dầu giảm, giúp kim loại quý có thêm lực hỗ trợ.
Giá vàng giao ngay tăng 0,2% lên 4.178,97 USD/ounce, còn hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 đạt 4.202,70 USD/ounce, tăng 0,3%.
Theo các chuyên gia tại Commerzbank, tác động của việc nâng lãi suất đối với vàng ngày càng phức tạp. Lãi suất cao khiến chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng tăng lên do kim loại quý không tạo ra lợi tức định kỳ. Tuy nhiên, chi phí vay vốn lớn hơn cũng có thể làm trầm trọng thêm gánh nặng tài chính của các chính phủ.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) cảnh báo mức nợ công cao cùng lợi suất trái phiếu gia tăng đang đặt ra những rủi ro mới đối với kinh tế toàn cầu. Áp lực lạm phát liên quan đến xung đột có thể khiến tình hình trở nên khó khăn hơn.
Ở Mỹ, lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm đã hạ nhiệt từ vùng cao, nhưng vẫn ở mức đáng chú ý. Thống đốc Fed Christopher Waller cho rằng diễn biến lợi suất gần đây phản ánh sức mạnh tăng trưởng kinh tế nhiều hơn là sự gia tăng kỳ vọng lạm phát.
Trong ngắn hạn, thị trường vàng được dự báo tiếp tục nhạy cảm với dữ liệu CPI, PPI và các phát biểu từ lãnh đạo Fed. Đây sẽ là những thông tin quan trọng giúp nhà đầu tư đánh giá khả năng thay đổi lãi suất trong những tháng cuối năm.