Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 14/2/2026: Bảng giá vàng SJC DOJI BTMC, vàng thế giới

PHỐ HỘI14/02/2026 04:00

Giá vàng cập nhật hôm nay 14/2/2026 trước giờ mở cửa, giá vàng SJC DOJI PNJ Phú Quý, nhẫn BTMC giảm 2 triệu, giá vàng thế giới tăng lên trên mức 5000 USD

Giá vàng miếng SJC hôm nay 14/2/2026

Cập nhật lúc 4h sáng, giá vàng miếng SJC chốt phiên 13/02 giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng xuống khoảng 176-179 triệu đồng/lượng.

Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 176-179 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 176,5-179 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay 14/2/2026: Giá vàng SJC DOJI BTMC giảm, vàng thế giới tăng

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 14/2/2026

Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng chốt phiên 13/02 giảm theo đà giảm vàng miếng trong nước. Mức giảm từ 1,9 đến 2 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn 9999 xuống khoảng giá 175,6 - 178,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 14/2/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 175,6-178,6 triệu đồng/lượng, giảm 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) giảm còn 174-177,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3,5 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 176-179 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 175,7-178,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 1,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 175,5-178,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Bảng giá vàng hôm nay 14/2/2026 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay
Ngày 14/2/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
176179
-2000-2000
Tập đoàn DOJI
176
179
-2000
-2000
Mi Hồng
176,5179
-2000-2000
PNJ
176
179
-2000-2000
Bảo Tín Minh Châu
176
179
-2000-2000
Bảo Tín Mạnh Hải176179-2000-2000
Phú Quý176179
-2000-2000
Giá vàng nhẫn hôm nay
Ngày 14/2/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng
175,6178,6
-1900-1900
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ175,5178,5-2000-2000
Vàng nhẫn trơn BTMC
176
178
-2000
-2000
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999
175,7178,7
-1800-1800
Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải
176
179
-2000-2000
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ
175,6
178,6
-1900-1900
1. DOJI - Cập nhật: 14/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
SJC -Bán Lẻ176,00 ▼2000K179,00 ▼2000K
AVPL - Bán Lẻ176,00 ▼2000K179,00 ▼2000K
KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ176,00 ▼2000K179,00 ▼2000K
Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ)175,60 ▼1900K178,60 ▼1900K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ174,10 ▼1900K178,10 ▼1900K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ173,60 ▼1900K177,60 ▼1900K
2. PNJ - Cập nhật: 14/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TPHCM - PNJ175,600 ▼1900K178,600 ▼1900K
Hà Nội - PNJ175,600 ▼1900K178,600 ▼1900K
Đà Nẵng - PNJ175,600 ▼1900K178,600 ▼1900K
Miền Tây - PNJ175,600 ▼1900K178,600 ▼1900K
Tây Nguyên - PNJ175,600 ▼1900K178,600 ▼1900K
Đông Nam Bộ - PNJ175,600 ▼1900K178,600 ▼1900K
3. SJC - Cập nhật: 14/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG176,000 ▼2000K179,000 ▼2000K
Vàng SJC 5 chỉ176,000 ▼2000K179,020 ▼2000K
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ176,000 ▼2000K179,030 ▼2000K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ175,500 ▼2000K178,500 ▼2000K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ173,500 ▼2000K178,600 ▼2000K
Nữ trang 99,99%173,500 ▼2000K177,000 ▼2000K
Nữ trang 99%170,720 ▼1980K177,220 ▼1980K
Nữ trang 68%112,980 ▼1360K121,880 ▼1360K
Nữ trang 41,7%65,066 ▼834K73,966 ▼834K

Giá vàng thế giới hôm nay 14/2/2026

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 14/2/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5015,27 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 54,83 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 156,92 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 22,08 triệu đồng/lượng.

gia-vang-the-gioi-hom-nay-bieu-do-gia-vang-xauusd-kitco-02-14-2026_12_19_am.png

Giá bạc hôm nay 14/2/2026

Giá bạc trong nước hôm nay 14/2/2026 tiếp tục giảm từ 200.000 đến 274.000 đồng/lượng so với hôm qua, đà điều chỉnh sâu cho thấy áp lực chốt lời gia tăng, trong khi chênh lệch mua – bán vẫn ở mức cao, phản ánh rủi ro biến động còn lớn.

Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng được niêm yết ở mức 2,87-2,96 triệu đồng/lượng, chênh lệch 89.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 233.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 240.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 10 lượng, 5 lượng hiện giao dịch quanh 2,87-2,96 triệu đồng/lượng, chênh lệch 89.000 đồng/lượng. Mức giá này giảm 233.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 240.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.

Giá bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết ở mức 2,87-3,38 triệu đồng/lượng, chênh lệch 507.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 233.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 274.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1kg hiện ở mức 76,66-79,04 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,37 triệu đồng/kg. So với hôm qua, giá giảm 6,21 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và giảm 6,40 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.

Ở nhóm bạc thương hiệu khác, giá bạc 999 trên 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) được niêm yết 2,50-2,87 triệu đồng/lượng, chênh lệch 370.040 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 203.734 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 233.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc 999 dưới 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) hiện giao dịch quanh 2,43-2,87 triệu đồng/lượng, chênh lệch 443.000 đồng/lượng. Mức giá này giảm 197.800 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 233.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.

gia-bac-hom-nay-bac-mieng-bac-thoi-phu-quy-cap-nhat-lien-tuc-02-14-2026_12_22_am.png

Giá bạc thế giới đang biến động mạnh theo từng thông tin kinh tế từ Mỹ, đặc biệt là dữ liệu lạm phát và chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Trong phiên giao dịch mới nhất, giá bạc giao ngay tăng 3,07% lên 77,50 USD/ounce sau khi từng lao dốc tới 11% ở phiên trước đó. Mức dao động rất lớn trong thời gian ngắn cho thấy giá bạc đang phản ứng nhanh và nhạy với các tín hiệu vĩ mô.

silver-price-today-price-of-silver-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-02-14-2026_12_23_am.png

Dữ liệu từ Bộ Lao động Mỹ cho biết chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 1 chỉ tăng 0,2%, thấp hơn mức dự báo 0,3% của giới phân tích. Con số này ngay lập tức tác động đến kỳ vọng lãi suất. Theo dữ liệu tổng hợp từ LSEG, thị trường hiện định giá khoảng 63 điểm cơ bản cắt giảm lãi suất trong năm nay, với khả năng bắt đầu từ tháng 7. Khi kỳ vọng lãi suất giảm tăng lên, các tài sản không sinh lãi như giá bạc trở nên hấp dẫn hơn vì chi phí cơ hội nắm giữ giảm xuống.

Tuy nhiên, trước đó báo cáo việc làm của Mỹ lại cho thấy nền kinh tế tạo thêm 130.000 việc làm trong tháng 1, cao gần gấp đôi dự báo 70.000 việc làm. Số liệu tích cực này từng gây áp lực lên giá bạc do làm giảm khả năng Fed sớm nới lỏng chính sách. Sự trái chiều giữa dữ liệu việc làm và lạm phát chính là lý do khiến giá bạc dao động mạnh trong tuần qua.

Ở góc độ thị trường, bạc có đặc điểm khác vàng vì vừa là tài sản trú ẩn, vừa là kim loại công nghiệp được sử dụng nhiều trong sản xuất điện tử, năng lượng mặt trời và công nghệ. Khi kinh tế toàn cầu tăng trưởng, nhu cầu công nghiệp hỗ trợ giá bạc. Ngược lại, khi kinh tế chậm lại, nhu cầu sản xuất suy yếu có thể kéo giá xuống. Chính vì mang “hai vai trò” nên biên độ biến động của giá bạc thường lớn hơn giá vàng.

Theo đánh giá của bộ phận phân tích hàng hóa ANZ, dù nhu cầu đầu tư đối với bạc còn tích cực, đà tăng mạnh gần đây có thể chững lại nếu người mua công nghiệp thận trọng trước mặt bằng giá cao. Quan điểm này dựa trên diễn biến thực tế của thị trường vật chất và lịch sử giao dịch nhiều năm, cho thấy mỗi khi giá bạc tăng quá nhanh, lực mua sản xuất thường chậm lại.

Về xu hướng ngắn hạn, giá bạc đang phụ thuộc nhiều vào diễn biến chính sách tiền tệ Mỹ. Nếu lạm phát tiếp tục hạ nhiệt và Fed phát tín hiệu cắt giảm lãi suất rõ ràng hơn, giá bạc có thể được hỗ trợ. Ngược lại, nếu các dữ liệu kinh tế tiếp tục cho thấy nền kinh tế Mỹ vững vàng và lạm phát khó giảm sâu, kỳ vọng hạ lãi suất sẽ bị đẩy lùi, tạo sức ép giá bạc sẽ giảm.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Mới nhất
Giá vàng hôm nay 14/2/2026: Bảng giá vàng SJC DOJI BTMC, vàng thế giới
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO