Giá vàng cập nhật hôm nay 13/02/2026 trước giờ mở cửa, giá vàng SJC DOJI PNJ Phú Quý, nhẫn BTMC giữ giá 181 triệu, giá vàng thế giới dao động quanh 5050 USD
Cập nhật lúc 9h sáng hôm nay 13/02/2026, giá vàng thế giới giảm 81 USD xuống mức 4,980 USD/Ounce. Quy đổi theo tỷ giá ngân hàng Vietcombank, giá vàng thế giới có giá 154,99 triệu đồng
Cùng đà giảm của gái vàng thế giới, giá vàng miếng SJC giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại các doanh nghiệp lớn như SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, đưa giá vàng miếng về trong khoảng 176-179 triệu đồng/lượng.

Cập nhật lúc 4h sáng, giá vàng miếng SJC chốt phiên 12/02 không có thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, giữ giá vàng miếng trong khoảng 178-181 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 178-181 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 178,5-181 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng.

Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng chốt phiên 12/02 không thay đổi so với hôm qua, chỉ trừ vàng nhẫn BTMH tăng nhẹ 400 nghìn đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 13/02/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 177,5-180,5 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) tăng lên 176-179,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3,5 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 500 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 178-181 triệu đồng/lượng, không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 177,5-180,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 177,5-180,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng không thay đổi ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 13/02/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 178 | 181 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 178 | 181 | - | - |
| Mi Hồng | 178,5 | 181 | - | - |
| PNJ | 178 | 181 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 178 | 181 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 178 | 181 | - | - |
| Phú Quý | 178 | 181 | - | - |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 13/02/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 177,5 | 180,5 | - | - |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 177,5 | 180,5 | - | - |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 178 | 181 | - | - |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 177,5 | 180,5 | - | - |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 176 | 179,5 | +400 | +500 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 177,5 | 180,5 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 13/02/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 178,00 | 181,00 |
| AVPL - Bán Lẻ | 178,00 | 181,00 |
| KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ | 178,00 | 181,00 |
| Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) | 177,50 | 180,50 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 176,00 | 180,00 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 175,50 | 179,50 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 13/02/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Hà Nội - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Miền Tây - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| 3. SJC - Cập nhật: 13/02/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178,000 | 181,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 178,000 | 181,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178,000 | 181,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 177,500 | 180,500 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 177,500 | 180,600 |
| Nữ trang 99,99% | 175,500 | 179,000 |
| Nữ trang 99% | 170,727 | 177,227 |
| Nữ trang 68% | 112,982 | 121,882 |
| Nữ trang 41,7% | 65,900 | 74,800 |
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 13/02/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5065,5 USD/ounce. Giá vàng thế giới giảm 17,6 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 158,96 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 22,04 triệu đồng/lượng.

Giá bạc trong nước hôm nay 13/02/2026 đảo chiều giảm từ 64.000 đến 90.000 đồng/lượng so với hôm qua, phản ánh hoạt động chốt lời ngắn hạn. Dù điều chỉnh, mặt bằng giá vẫn duy trì ở vùng cao và chênh lệch mua – bán còn lớn, cho thấy thị trường vẫn tiềm ẩn biến động.
Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng được niêm yết ở mức 3,11-3,20 triệu đồng/lượng, chênh lệch 96.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 76.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 78.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 10 lượng, 5 lượng hiện giao dịch quanh 3,11-3,20 triệu đồng/lượng, chênh lệch 96.000 đồng/lượng. Mức giá này giảm 76.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 78.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.
Giá bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết ở mức 3,11-3,65 triệu đồng/lượng, chênh lệch 548.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 76.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 90.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1kg hiện ở mức 82,88-85,44 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,56 triệu đồng/kg. So với hôm qua, giá giảm 2,02 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và giảm 2,08 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.
Ở nhóm bạc thương hiệu khác, giá bạc 999 trên 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) được niêm yết 2,71-3,11 triệu đồng/lượng, chênh lệch 399.306 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 65.972 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 76.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc 999 dưới 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) hiện giao dịch quanh 2,63-3,11 triệu đồng/lượng, chênh lệch 478.200 đồng/lượng. Mức giá này giảm 64.050 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 76.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua.

Giá bạc thế giới giảm trong phiên giao dịch hôm thứ Năm sau khi dữ liệu thị trường lao động Mỹ cho thấy nền kinh tế vẫn vững vàng, làm suy yếu kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay.
Giá bạc giao ngay giảm 1,42% xuống 82,96 USD/ounce, điều chỉnh sau khi tăng hơn 4% trong phiên trước. Nhịp giảm này mang tính kỹ thuật khi thị trường chốt lời ngắn hạn, đồng thời chịu tác động từ môi trường lãi suất cao kéo dài.

Các kim loại quý, trong đó có giá bạc, chịu sức ép sau khi số liệu cho thấy thị trường lao động Mỹ khởi đầu năm 2026 vững vàng hơn dự báo. Báo cáo việc làm cho thấy bảng lương phi nông nghiệp tăng 130.000 việc làm trong tháng 1, sau mức tăng đã điều chỉnh còn 48.000 việc làm trong tháng 12, trong khi tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 4,3%
Ngoài ra, giá bạc còn chịu tác động khi đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu giảm xuống 227.000 trong tuần kết thúc ngày 7/2, cho thấy nhu cầu lao động vẫn ổn định.
Các dữ liệu này củng cố quan điểm rằng Fed có thể duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài hơn nhằm kiểm soát lạm phát. Môi trường lãi suất cao thường gây bất lợi cho giá bạc và các kim loại quý khác do đây là những tài sản không mang lại lợi suất.
Thị trường hiện chuyển sự chú ý sang dữ liệu lạm phát Mỹ dự kiến công bố vào thứ Sáu, được xem là yếu tố then chốt định hướng xu hướng giá bạc trong thời gian tới.
Tuy vậy, nhu cầu trú ẩn an toàn vẫn phần nào hỗ trợ giá bạc trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị gia tăng. Những diễn biến liên quan đến quan hệ Mỹ – Iran cùng bất ổn tại Trung Đông tiếp tục duy trì tâm lý phòng thủ trên thị trường tài chính toàn cầu.
Ở các kim loại khác, bạch kim giao ngay giảm 0,6% xuống 2.119,83 USD/ounce, trong khi palladium tăng 0,5% lên 1.708,25 USD/ounce.
Tại Đà Nẵng, người dân có thể mua vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn trơn 9999 và vàng trang sức tại nhiều cửa hàng lớn, được cấp phép và niêm yết giá công khai.
Với vàng miếng SJC và vàng nhẫn 9999, SJC Đà Nẵng là địa chỉ được lựa chọn nhiều nhất. Đây là đơn vị phân phối vàng miếng quốc gia, giao dịch theo giá niêm yết thống nhất toàn hệ thống.
Địa chỉ cửa hàng SJC Đà Nẵng: 185 Nguyễn Văn Linh, Phường Hải Châu và 193 Hùng Vương, Phường Hải Châu.
Ở phân khúc vàng nhẫn và vàng trang sức, các hệ thống bán lẻ lớn như PNJ Đà Nẵng và DOJI Đà Nẵng chiếm ưu thế nhờ mạng lưới cửa hàng rộng, nguồn cung ổn định và nhiều dòng sản phẩm. PNJ tập trung vào trang sức thiết kế, trong khi DOJI mạnh ở cả vàng nhẫn tròn trơn lẫn trang sức truyền thống.
Ngoài ra Phú Quý Gold Đà Nẵng cũng là lựa chọn quen thuộc của người dân địa phương khi mua vàng nhẫn, vàng cưới và trang sức.