Người mua vàng từ 17/8 có nơi lãi 2,2 triệu đồng/lượng, có nơi vẫn lỗ; Wells Fargo dự báo giá vàng còn dư địa tăng tới 14%.
Tại SJC, vàng miếng ngày 24/8 được niêm yết ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày 17/8, giá hai chiều cùng tăng 3,4 triệu đồng/lượng. Người mua đầu tuần trước với giá 144,2 triệu đồng hiện bán lại được 144,6 triệu đồng, cao hơn 400.000 đồng so với số tiền đã bỏ ra.
Giá vàng tại PNJ Hà Nội cũng lên 144,6–147,6 triệu đồng/lượng, trong khi một tuần trước còn ở mức 141,2–144,2 triệu đồng/lượng. Khoản chênh giữa giá mua hiện tại và giá bán ngày 17/8 đạt 400.000 đồng/lượng, tương đương 40.000 đồng mỗi chỉ.
DOJI duy trì cùng mặt bằng 144,6 triệu đồng/lượng chiều mua và 147,6 triệu đồng/lượng chiều bán. Một lượng vàng mua ngày 17/8 với giá 144,2 triệu đồng hiện mang lại khoản chênh 400.000 đồng nếu bán lại, dù giá niêm yết đã tăng tới 3,4 triệu đồng trong một tuần.
Tại Phú Quý, vàng miếng cũng tăng từ 141,2–144,2 triệu đồng/lượng lên 144,6–147,6 triệu đồng/lượng. Người mua từ đầu tuần trước đã vượt qua mức vốn ban đầu 400.000 đồng/lượng sau khi giá thu mua tăng lên 144,6 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang giao dịch vàng miếng ở mức 144,6–147,6 triệu đồng/lượng. So với ngày 17/8, mỗi chiều tăng thêm 3,4 triệu đồng. Khách mua ở mức 144,2 triệu đồng/lượng khi đó hiện đang có khoản chênh dương 400.000 đồng mỗi lượng.
Riêng Bảo Tín Minh Châu vẫn là trường hợp chưa vượt điểm hòa vốn. Giá mua vào hiện đạt 144,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra 147,6 triệu đồng/lượng. Do giá bán ngày 17/8 từng ở mức 144,8 triệu đồng, người mua thời điểm đó nếu bán lại ngày 24/8 vẫn thiếu 300.000 đồng/lượng.
Khoảng cách lớn nhất thuộc về Mi Hồng. Giá vàng miếng hiện ở mức 145 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra, cao hơn đầu tuần trước 3,7 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 17/8 với giá 142,8 triệu đồng hiện đang có khoản chênh 2,2 triệu đồng/lượng, tương đương 220.000 đồng mỗi chỉ.
Sau một tuần, kết quả giữa các thương hiệu đã phân hóa khá rõ. Mi Hồng dẫn đầu với mức chênh 2,2 triệu đồng/lượng, nhóm SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải cùng đạt 400.000 đồng, còn khách Bảo Tín Minh Châu vẫn thấp hơn giá vốn 300.000 đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | - | - |
| PNJ | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,5 | 147,6 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Phú Quý | 144,6 | 147,6 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.100.000 ±0 | 147.100.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.600.000 ±0 | 147.620.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600.000 ±0 | 147.630.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.100.000 ±0 | 147.200.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.100.000 ±0 | 145.600.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.158.415 ±0 | 144.158.415 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.560.921 ±0 | 109.360.921 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.367.901 ±0 | 99.167.901 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.174.882 ±0 | 88.974.882 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.243.289 ±0 | 85.043.289 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.071.272 ±0 | 60.871.272 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.500.000 ±0 | 148.500.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.300.000 ±0 | 148.300.000 ±0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ±0 | 149.500.000 ±0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ±0 | 149.500.000 ±0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ±0 | 149.500.000 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 140.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 144.000.000 ±0 | 147.500.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 144.000.000 ±0 | 147.500.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 144.000.000 ±0 | 147.500.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 144.000.000 ±0 | 147.500.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 144.000.000 ±0 | 147.500.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.000.000 ±0 | 147.500.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.000.000 ±0 | 147.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.500.000 ±0 | 146.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 141.350.000 ±0 | 146.350.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.840.000 ±0 | 145.040.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.990.000 ±0 | 134.190.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.980.000 ±0 | 109.880.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.720.000 ±0 | 99.620.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.330.000 ±0 | 95.230.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.470.000 ±0 | 89.370.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.800.000 ±0 | 85.700.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.040.000 ±0 | 60.940.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.040.000 ±0 | 54.940.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.880.000 ±0 | 48.780.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.000.000 ±0 | 147.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.000.000 ±0 | 147.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139.130.000 ±0 | 145.330.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 140.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 137.850.000 ±0 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600.000 ±0 | 147.600.000 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500.000 ±0 | 147.500.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999.9 | 141.500.000 ±0 | 146.500.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 141.400.000 ±0 | 146.400.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 140.085.000 ±0 | 145.035.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 138.670.000 ±0 | 143.570.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 140.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.500.000 ±0 | 149.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.500.000 ±0 | 149.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.000.000 ±0 | 149.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 143.500.000 ±0 | 148.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.800.000 ±0 | 148.000.000 ±0 |
| 6. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 24/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.500.000 ▲1.000K | 147.000.000 ▲1.000K |
| Nhẫn 999.9 | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ±0 |
| Vàng Ta 999.9 | 140.000.000 ±0 | 144.000.000 ±0 |
| Vàng Ta 990 | 138.000.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 102.650.000 ±0 | 108.150.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 102.650.000 ±0 | 108.150.000 ±0 |
Cập nhật giá vàng sáng 24/8/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang được mua vào với giá 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 148,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua nhẫn vàng 9999 hiện ở mức 143,5 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật sáng nay chưa ghi nhận mức giá bán ra của thương hiệu này.
DOJI đang niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 145,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 149,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Đây cũng là mức giá cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát sáng 24/8.
Giá nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý hiện đạt 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn được thu mua với giá 144 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra ở mức 147,5 triệu đồng/lượng.
Ở SJC, nhẫn 9999 sáng nay được niêm yết ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Wells Fargo Investment Institute cho rằng giá vàng vẫn còn dư địa tăng mạnh trong những tháng cuối năm 2026, với vùng mục tiêu 4.900–5.100 USD/ounce. Nếu kịch bản này xảy ra, kim loại quý có thể tăng thêm khoảng 9–14% so với mặt bằng hiện tại.
Theo Wells Fargo, triển vọng đi lên của vàng được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố, trong đó có kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giảm tốc độ tăng lãi suất, dòng vốn vào các quỹ ETF vàng cải thiện và nhu cầu tại thị trường châu Á tiếp tục duy trì ở mức cao.
Dòng tiền rút khỏi các quỹ ETF vàng thời gian gần đây đã chậm lại, thậm chí bắt đầu xuất hiện dấu hiệu đảo chiều. Tại châu Á, sức mua vẫn khá bền bỉ dù giá vàng từng giảm khoảng 5% trong nửa đầu năm.
Một lực đỡ khác đến từ các ngân hàng trung ương. Hoạt động mua vàng của nhóm này đã phục hồi trong quý II, tiếp tục hỗ trợ thị trường giữa lúc bất ổn địa chính trị, rủi ro lạm phát và biến động tài chính chưa hoàn toàn lắng xuống.
Tuy nhiên, Wells Fargo không kỳ vọng giá vàng sẽ đi lên theo một đường thẳng. Những thay đổi trong chính sách tiền tệ của Mỹ vẫn có thể khiến thị trường xuất hiện các nhịp điều chỉnh xen kẽ trong quá trình tăng.
Với các yếu tố trên, Wells Fargo giữ mục tiêu 4.900–5.100 USD/ounce vào cuối năm 2026, tương ứng dư địa tăng khoảng 9–14% so với mức hiện tại.