Giá vàng hôm nay 3/7/2026 tăng mạnh, SJC lên 148,4 triệu đồng/lượng, vàng thế giới vượt 4.100 USD/ounce.
Tính đến 5h30 ngày 3/7/2026, giá vàng trong nước vẫn được lấy theo bảng giá cuối chiều 2/7. Thị trường vàng miếng khép lại phiên thứ Năm trong sắc tăng mạnh, đưa giá bán ra phổ biến tại nhiều thương hiệu lớn lên 148,4 triệu đồng/lượng.
Ở nhóm SJC, DOJI, PNJ và BTMH, giá vàng hôm nay 3/7/2026 cùng ở mức 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra. Các thương hiệu này đều cao hơn phiên trước 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Biên độ mua - bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
BTMC chốt giá thấp hơn nhẹ ở chiều mua vào, hiện ở mức 145,0 - 148,4 triệu đồng/lượng. So với phiên liền trước, giá mua vào tăng 2,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng 2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều tại BTMC đang là 3,4 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng được cập nhật ở mức 145,0 - 148,4 triệu đồng/lượng. Mức tăng trong phiên trước là 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Khoảng cách mua - bán tại đây hiện ở mức 3,4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng là điểm khác biệt ở chiều bán ra. Giá vàng miếng SJC tại đơn vị này đạt 146,3 triệu đồng/lượng mua vào và 147,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên trước, Mi Hồng tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa biên độ mua - bán về mức 1,5 triệu đồng/lượng.
Sau phiên tăng mới nhất, giá vàng hôm nay 3/7/2026 ghi nhận giá bán ra phổ biến ở mức 148,4 triệu đồng/lượng. Chiều mua vào phân hóa từ 145,0 triệu đồng/lượng tại BTMC, Phú Quý đến 146,3 triệu đồng/lượng tại Mi Hồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 3/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 145,4 | 148,4 | +2000 | +2000 |
| Tập đoàn DOJI | 145,4 | 148,4 | +2000 | +2000 |
| Mi Hồng | 146,0 | 147,7 | +1700 | +1900 |
| PNJ | 145,4 | 148,4 | +2000 | +2000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 145,0 | 148,4 | +2500 | +2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,4 | 148,4 | +2000 | +2000 |
| Phú Quý | 145,0 | 148,4 | +2000 | +2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 3/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| Vàng 24K DOJI | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 3/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 145,400 ▲2000K | 148,400 ▲2000K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 3/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 145,000 ▲2500K | 148,400 ▲2000K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 145,000 ▲2500K | 148,400 ▲2000K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 145,000 ▲2500K | 148,400 ▲2000K |
| Bản vị vàng BTMC | 145,000 ▲2500K | 148,400 ▲2000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 143,000 ▲2500K | 147,000 ▲2000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 142,800 ▲2500K | 146,800 ▲2000K |
| 4. SJC - Cập nhật: 3/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145,000 ▲2500K | 148,400 ▲2000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145,000 ▲2500K | 148,420 ▲2000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145,000 ▲2500K | 148,430 ▲2000K |
Giá vàng hôm nay 3/7/2026 đối với nhẫn trơn 9999 tiếp tục duy trì mặt bằng cao, với chiều bán ra phần lớn trên 148 triệu đồng/lượng. Mức cao nhất hiện thuộc về DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải.
Ở SJC, vàng nhẫn 9999 được cập nhật ở mức 144,2 triệu đồng/lượng mua vào và 148,2 triệu đồng/lượng bán ra. Biên độ mua - bán của sản phẩm này đang ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải có giá nhỉnh hơn SJC, đạt 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra. Vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI Hà Nội cũng cùng mức 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm cao nhất trong các thương hiệu được khảo sát.
Bảo Tín Minh Châu có giá bán ra thấp hơn nhẹ so với DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải. Vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long đang ở mức 145,0 triệu đồng/lượng mua vào và 148,0 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch hai chiều 3 triệu đồng/lượng.
Sau cập nhật mới nhất, giá vàng hôm nay 3/7/2026 với nhẫn trơn 9999 có chiều bán ra dao động 148,0 - 148,4 triệu đồng/lượng. Chiều mua vào trải từ 144,2 - 145,4 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 3/7/2026 ghi nhận nhịp tăng mạnh trong phiên giao dịch ngày thứ Năm, khi giá giao ngay vượt mốc 4.100 USD/ounce. Thị trường vàng quốc tế được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu và kỳ vọng lãi suất tại Mỹ hạ nhiệt sau dữ liệu việc làm thấp hơn dự báo.
Tính đến 4h00 ngày 3/7 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đạt 4.122,4 USD/ounce, tăng 91,4 USD/ounce so với phiên liền trước. Với tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.465 VND/USD, giá vàng thế giới quy đổi đạt khoảng 131,5 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC trong nước được ghi nhận ở mức 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra. Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,9 triệu đồng/lượng.
Trong phiên quốc tế, giá vàng giao ngay có thời điểm tăng 2,4% lên 4.126,97 USD/ounce vào lúc 9h00 sáng theo giờ EDT, tức 13h00 GMT. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng tăng 1,4%, lên 4.139,20 USD/ounce.
Nguyên nhân chính đến từ báo cáo việc làm Mỹ thấp hơn kỳ vọng. Dữ liệu từ Bộ Lao động Mỹ cho thấy nền kinh tế chỉ tạo thêm 57.000 việc làm trong tháng trước, thấp hơn nhiều so với dự báo tăng 110.000 việc làm của các chuyên gia kinh tế. Trước đó, báo cáo việc làm khu vực tư nhân của Mỹ cũng cho thấy mức tăng thấp hơn kỳ vọng trong tháng 6.
Sau các số liệu này, thị trường giảm bớt lo ngại Fed tiếp tục nâng lãi suất trong thời gian tới. Theo CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 9 giảm từ 66% xuống gần 51%. Môi trường lãi suất thấp hơn thường có lợi cho vàng, do kim loại quý không mang lại lợi suất cố định.
Đồng USD giảm 0,7% so với rổ tiền tệ chính cũng góp phần thúc đẩy giá vàng đi lên. Khi đồng bạc xanh suy yếu, vàng và các kim loại quý được định giá bằng USD trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư quốc tế.
Ở chiều hỗ trợ khác, Hội đồng Vàng Thế giới cho biết các ngân hàng trung ương đã quay lại mua vàng trong tháng 5, với dự trữ vàng chính thức toàn cầu tăng ròng 41 tấn. Căng thẳng tại Trung Đông cũng khiến nhu cầu trú ẩn an toàn tiếp tục được chú ý.
Bên cạnh vàng, các kim loại quý khác đồng loạt tăng. Giá bạc giao ngay tăng 4% lên 61,53 USD/ounce, bạch kim tăng 2,3% lên 1.613,35 USD/ounce, còn palladium tăng 3,8% lên 1.256,50 USD/ounce.