Giá vàng hôm nay 1/7/2026 ghi nhận vàng trong nước cao hơn thế giới khoảng 18,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 1/7/2026, cập nhật lúc 5h00 sáng, đang giữ theo mức cuối phiên chiều 30/6. Trong phiên trước, giá vàng miếng tại nhiều thương hiệu lớn giảm từ 300.000 đồng đến 1,3 triệu đồng/lượng, kéo giá bán ra phổ biến về 147,0 triệu đồng/lượng.
Nhóm SJC, PNJ, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng có diễn biến giảm mạnh. Giá vàng miếng tại các thương hiệu này hiện ở mức 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra. Trong phiên trước, cả 4 đơn vị cùng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng hôm nay 1/7/2026 ở mức 143,0 - 147,0 triệu đồng/lượng. Phiên trước, chiều mua vào giảm 500.000 đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm 1 triệu đồng/lượng.
Với Phú Quý, giá vàng đầu ngày ở mức 143,5 - 147,0 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu có mức giảm mạnh nhất ở chiều mua vào trong nhóm khảo sát, mất 1,3 triệu đồng/lượng; chiều bán ra cũng giảm 1 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng giảm nhẹ hơn so với mặt bằng chung. Giá vàng miếng SJC tại đây đang ở mức 144,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,2 triệu đồng/lượng bán ra. Trong phiên trước, giá mua vào giữ nguyên, còn chiều bán ra giảm 300.000 đồng/lượng.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay 1/7/2026 mở đầu tháng mới ở vùng thấp sau phiên điều chỉnh mạnh. Giá bán ra tại nhiều thương hiệu lớn cùng về 147,0 triệu đồng/lượng, riêng Mi Hồng thấp hơn, còn 146,2 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 144,0 | 147,0 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 144,0 | 147,0 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 144,5 | 146,2 | - | -300 |
| PNJ | 144,0 | 147,0 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,0 | 147,0 | -500 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,0 | 147,0 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 143,5 | 147,0 | -1800 | -2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 1/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Vàng 24K DOJI | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 1/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 1/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 143,000 ▼500K | 147,000 ▼1000K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 143,000 ▼500K | 147,000 ▼1000K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 143,000 ▼500K | 147,000 ▼1000K |
| Bản vị vàng BTMC | 143,000 ▼500K | 147,000 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 143,000 ▼500K | 147,000 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 143,000 ▼500K | 147,000 ▼1000K |
| 4. SJC - Cập nhật: 1/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144,000 ▼1000K | 147,000 ▼1000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 144,000 ▼1000K | 147,020 ▼1000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144,000 ▼1000K | 147,030 ▼1000K |
Cập nhật đầu ngày, giá vàng nhẫn hôm nay 1/7 tiếp tục duy trì vùng cao, với nhiều sản phẩm bán ra quanh 147,0 triệu đồng/lượng.
Ở SJC, vàng nhẫn 9999 đang có giá 143,9 - 146,9 triệu đồng/lượng. Đây là mức thấp hơn nhẹ so với nhóm thương hiệu đang bán ra đúng mốc 147,0 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận giá nhẫn tròn ép vỉ ở mức 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra. Cùng mức bán ra này, DOJI Hà Nội với sản phẩm vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 cũng ở vùng 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long có giá mua vào thấp hơn nhóm trên, ở mức 143,0 triệu đồng/lượng. Tuy vậy, chiều bán ra vẫn đạt 147,0 triệu đồng/lượng.
Với Phú Quý, nhẫn tròn trơn 999,9 hiện ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán ra thấp hơn 500.000 đồng/lượng so với nhóm dẫn đầu.
Như vậy, giá vàng nhẫn hôm nay 1/7 đang có mức bán ra cao nhất 147,0 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải, BTMC và DOJI Hà Nội cùng chạm mốc này, trong khi SJC ở sát phía sau với 146,9 triệu đồng/lượng.
Đến 4h00 ngày 1/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay được ghi nhận ở mức 4.034,5 USD/ounce, cao hơn phiên trước 18,5 USD/ounce. Nếu tính theo tỷ giá Vietcombank 26.466 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 128,7 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế, phí.
Mức quy đổi này vẫn thấp hơn đáng kể so với vàng miếng SJC trong nước. Với giá SJC cùng ngày ở mức 144,0 - 147,0 triệu đồng/lượng, vàng miếng trong nước đang cao hơn giá thế giới khoảng 18,3 triệu đồng/lượng.

Trước nhịp tăng đầu ngày 1/7, thị trường vàng quốc tế vừa trải qua phiên giao dịch nhiều áp lực. Trong ngày thứ Ba, giá vàng giảm và tiến gần tới quý lao dốc mạnh nhất kể từ năm 2013. Tâm lý lo ngại lạm phát do căng thẳng Trung Đông khiến nhà đầu tư cho rằng Fed chưa thể sớm nới lỏng chính sách tiền tệ.
Lúc 08h59 theo giờ ET, tức 12h58 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,2% còn 4.008,94 USD/ounce. Trước đó, giá có thời điểm xuống đáy thấp nhất kể từ tháng 11. Từ đầu tháng 6 đến thời điểm cập nhật, giá vàng đã giảm khoảng 11,3%.
Nếu không có diễn biến đảo chiều mạnh, vàng có thể ghi nhận quý giảm đầu tiên kể từ năm 2024. Mức giảm này cũng có thể trở thành quý giảm sâu nhất kể từ quý II/2013, khi căng thẳng tại vùng Vịnh và Trung Đông làm gia tăng lo ngại về lạm phát.
Về lý thuyết, vàng thường được tìm đến khi lạm phát tăng cao. Tuy nhiên, bối cảnh lãi suất cao lại làm giảm sức hút của kim loại quý, bởi vàng không đem lại khoản sinh lời định kỳ như các tài sản có lãi suất.
Edward Meir, chuyên gia phân tích của Marex, cho biết thị trường đang lo lắng về tính ổn định của thỏa thuận hiện tại. Theo ông, nhà đầu tư chưa thấy triển vọng rõ ràng cho việc hạ nhiệt căng thẳng, nên vàng vẫn chịu áp lực bán.
Một quan chức Qatar cho biết các đặc phái viên cấp cao của Mỹ đã đến Doha nhưng sẽ không có cuộc gặp cấp cao với Iran. Diễn biến này khiến kỳ vọng về một giải pháp lâu dài cho xung đột trở nên kém chắc chắn hơn.
Tại Mỹ, lạm phát vẫn đứng trên mục tiêu 2% của Fed. Vì vậy, thị trường cho rằng Fed có thể giữ lãi suất cao lâu hơn dự kiến, thậm chí có khả năng tăng thêm lãi suất. Theo CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 9 đang được định giá khoảng 65%.
Các dữ liệu kinh tế sắp công bố cũng được nhà đầu tư chú ý. Báo cáo việc làm ADP vào thứ Tư và bảng lương phi nông nghiệp vào thứ Năm sẽ là cơ sở quan trọng để thị trường dự đoán bước đi tiếp theo của Fed.
Dù vàng chịu áp lực ngắn hạn, khảo sát của OMFIF cho thấy các ngân hàng trung ương vẫn có thể tăng nắm giữ vàng trong thời gian tới. Nguyên nhân là rủi ro địa chính trị khiến nhiều tổ chức muốn giảm phụ thuộc vào đồng USD trong dài hạn.
Ở nhóm kim loại quý, bạc giao ngay giảm 0,8% xuống 58,2585 USD/ounce và đang trên đường ghi nhận quý giảm mạnh nhất kể từ quý I/2020. Bạch kim mất 0,7%, còn 1.564,34 USD/ounce; palladium tăng nhẹ 0,2% lên 1.215,94 USD/ounce. Tuy nhiên, cả hai kim loại này vẫn có nguy cơ giảm theo tháng và theo quý.