Giá vàng hôm nay 31/3/2026: Giá vàng SJC trong khoảng 171,9–174,9 triệu/lượng, tăng 1,1 triệu đồng, chênh lệch với giá thế giới duy trì khoảng 30,1 triệu đồng
Cập nhật giá vàng hôm nay 31/3/2026
Sáng 31/3/2026, các thương hiệu lớn gồm SJC, DOJI Hà Nội, DOJI Sài Gòn, Phú Quý và PNJ niêm yết giá vàng miếng ở mức 171,9 triệu đồng/lượng mua vào và 174,9 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá này tăng 1,1 triệu đồng so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng miếng ở mức 171 triệu đồng/lượng mua vào và 174 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 700 nghìn đồng mỗi chiều. Đây là mức tăng thấp nhất trong ngày, thấp hơn mặt bằng chung khoảng 400 nghìn đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết 171,7–174,9 triệu đồng/lượng. Giá mua vào tăng 1 triệu đồng, bán ra tăng 1,1 triệu đồng.

Theo Kitco, giá vàng thế giới lúc 11h00 ngày 31/3 đạt 4.556,1 USD/ounce, tăng 45,9 USD so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.357 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,8 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí.
So với mức giá trong nước, vàng miếng SJC đang cao hơn khoảng 30,1 triệu đồng/lượng.

Lưu ý: Giá vàng có thể thay đổi theo thời gian và khu vực. Thông tin chỉ mang tính tham khảo, người mua cần kiểm tra tại điểm giao dịch trước khi thực hiện mua bán.
Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h00 ngày 31/3 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4532,8 USD/ounce, tăng 39,8 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank (26.355 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 144 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 29,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng có xu hướng phục hồi trong bối cảnh thị trường năng lượng hạ nhiệt. Cụ thể, giá dầu thô Brent giảm xuống còn 115 USD/thùng, thấp hơn so với mức 118 USD/thùng ghi nhận vào buổi sáng cùng ngày. Dù vậy, chỉ số đồng USD (DXY) vẫn duy trì trên ngưỡng 100 điểm, cho thấy đồng bạc xanh tiếp tục ở mức cao và tạo áp lực nhất định lên thị trường kim loại quý.
Trong nước, dù giá vàng duy trì ở mức cao, nhu cầu mua của người dân vẫn lớn hơn so với nhu cầu bán ra. Nhiều thời điểm giá giảm, người mua không có xu hướng chốt lời mà lại tranh thủ tích trữ thêm. Điều này khiến lực cung trên thị trường không đủ mạnh để kéo giá xuống sâu, góp phần giữ mặt bằng giá ở mức cao.
Tâm lý thị trường tiếp tục là yếu tố quan trọng hỗ trợ giá vàng. Cả bên mua và bên bán đều tin rằng về dài hạn, vàng vẫn có khả năng tăng giá trong bối cảnh kinh tế và địa chính trị toàn cầu còn nhiều bất ổn. Kỳ vọng này khiến nhu cầu nắm giữ vàng duy trì ổn định, bất chấp những biến động ngắn hạn.
Song song với diễn biến giá, thị trường vàng trong nước cũng ghi nhận nhiều cảnh báo liên quan đến tình trạng lừa đảo khi nhu cầu giao dịch tăng cao. Các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn liên tục lên tiếng để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trước các hành vi giả mạo trên mạng xã hội.
Công ty Bảo Tín Mạnh Hải cho biết xuất hiện nhiều fanpage giả mạo thương hiệu nhằm mục đích trục lợi. Một số trang còn đăng thông tin mở bán vàng tích lũy online và chào bán sản phẩm có tên Đại Kim Cát. Doanh nghiệp khẳng định hiện không triển khai bán vàng tích lũy trực tuyến và không kinh doanh sản phẩm mang tên này.
Theo Bảo Tín Mạnh Hải, các fanpage giả thường có đường link không trùng khớp hoàn toàn với website chính thức baotinmanhhai.vn, có thể bị thay đổi ký tự, sai chính tả hoặc sử dụng tên gần giống để gây nhầm lẫn. Khách hàng cần kiểm tra kỹ nguồn thông tin trước khi giao dịch để tránh rủi ro.
Tương tự, Tập đoàn Phú Quý cũng cảnh báo tình trạng giả mạo fanpage Phú Quý Silver trên mạng xã hội. Doanh nghiệp cho biết hiện không triển khai bất kỳ chương trình khuyến mại nào đối với sản phẩm vàng và bạc. Các sản phẩm kỷ niệm đã ngừng sản xuất từ lâu. Khách hàng được khuyến nghị nên giao dịch trực tiếp tại cửa hàng hoặc đại lý ủy quyền chính hãng để đảm bảo an toàn.

Tại thời điểm khảo sát lúc 4h00 ngày 31/3/2026, giá vàng trong nước ở sát mức 174 triệu đồng/lượng. Cụ thể:
Giá vàng miếng SJC (Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý Sài Gòn) được niêm yết ở mức 170,8 triệu đồng mua vào và 173,8 triệu đồng bán ra, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn DOJI, cả hai chi nhánh Hà Nội và Sài Gòn đều niêm yết giá vàng miếng ở mức 170,8 – 173,8 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua ở cả hai chiều mua – bán.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết giá vàng miếng ở mức 170,8 – 173,8 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 170,7 – 173,8 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng/lượng ở chiều mua – tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán so với hôm qua.
Phú Quý niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 170,8 – 173,8 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua.
Tại PNJ, cả hai chi nhánh TP.HCM và Hà Nội đều niêm yết giá vàng miếng ở mức 170,8 – 173,8 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán so với hôm qua.
Còn tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 171,3 – 173,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. So với hôm qua, giá vàng tăng 500 nghìn đồng/lượng ở chiều mua – tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI niêm yết ở mức 170,8–173,8 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết nhẫn 9999 tại 170,8–173,8 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn trơn tại mức 170,3–173,3 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 31/3/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 170,8 | 173,8 | +1000 | +1000 |
| Tập đoàn DOJI | 170,8 | 173,8 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 170,8 | 173,8 | +1000 | +1000 |
| Phú Quý | 170,8 | 173,8 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 170,7 | 173,8 | +900 | +1000 |
| Mi Hồng | 171,3 | 173,8 | +500 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 169,9 | 172,9 | +100 | +100 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 31/3/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng DOJI lẻ | 170.800 ▲1.000 | 173.800 ▲1.000 |
| Nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 170.800 ▲1.000 | 173.800 ▲1.000 |
| Nữ trang 9999 | 169.400 ▲1.400 | 173.400 ▲1.400 |
| Nữ trang 999 | 168.900 ▲1.400 | 172.900 ▲1.400 |
| Nữ trang 99 | 168.200 ▲1.400 | 172.700 ▲1.400 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 31/3/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC PNJ | 170.800 ▲1.000 | 173.800 ▲1.000 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 170.800 ▲1.000 | 173.800 ▲1.000 |
| Vàng Kim Bảo 9999 | 170.800 ▲1.000 | 173.800 ▲1.000 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 9999 | 170.800 ▲1.000 | 173.800 ▲1.000 |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 170.800 ▲1.000 | 173.800 ▲1.000 |
| Vàng trang sức 9999 PNJ | 168.200 ▲1.000 | 172.200 ▲1.000 |
| Vàng trang sức 24K PNJ | 168.030 ▲1.000 | 172.030 ▲1.000 |
| Vàng nữ trang 99 | 164.280 ▲990 | 170.480 ▲990 |
| Vàng 916 (22K) | 151.540 ▲920 | 157.740 ▲920 |
| Vàng 18K PNJ | 120.250 ▲750 | 129.150 ▲750 |
| Vàng 680 (16.3K) | 108.200 ▲680 | 117.100 ▲680 |
| Vàng 650 (15.6K) | 103.030 ▲650 | 111.930 ▲650 |
| Vàng 610 (14.6K) | 96.140 ▲610 | 105.040 ▲610 |
| Vàng 14K PNJ | 91.840 ▲590 | 100.740 ▲590 |
| Vàng 416 (10K) | 62.740 ▲420 | 71.640 ▲420 |
| Vàng 375 (9K) | 55.680 ▲380 | 64.580 ▲380 |
| Vàng 333 (8K) | 48.440 ▲330 | 57.340 ▲330 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 31/3/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 170.700 ▲900 | 173.800 ▲1.000 |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long | 170.300 ▲500 | 173.300 ▲500 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 170.300 ▲500 | 173.300 ▲500 |
| Bản vị vàng BTMC | 170.300 ▲500 | 173.300 ▲500 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 168.300 ▲500 | 172.300 ▲500 |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 168.100 ▲500 | 172.100 ▲500 |
| 4. SJC - Cập nhật: 31/3/2026 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 chỉ | 170.800 ▲1.000 | 173.830 ▲1.000 |
| Vàng SJC 2 chỉ | 170.800 ▲1.000 | 173.830 ▲1.000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 170.800 ▲1.000 | 173.820 ▲1.000 |
| Vàng miếng SJC theo lượng | 170.800 ▲1.000 | 173.800 ▲1.000 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo phân | 170.600 ▲1.000 | 173.700 ▲1.000 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 170.600 ▲1.000 | 173.600 ▲1.000 |
| Trang sức vàng SJC 9999 | 168.600 ▲1.000 | 172.100 ▲1.000 |
| Vàng trang sức SJC 99% | 163.896 ▲990 | 170.396 ▲990 |
| Nữ trang 68% | 108.289 ▲680 | 117.189 ▲680 |
| Nữ trang 41,7% | 63.022 ▲417 | 71.922 ▲417 |