Giá vàng hôm nay 7/11/2025 lúc 04h00, vàng thế giới về mức 3.980,0 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 148,4 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 146,1 triệu đồng/lượng.
Tính đến thời điểm 04h00 ngày 7/11/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng ghi nhận giá mua vào ở mức 146,4 triệu đồng/lượng và giá bán ra 148,4 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI công bố giá vàng SJC mua vào và bán ra lần lượt ở mức 146,4 triệu đồng/lượng và 148,4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng niêm yết giá vàng miếng SJC chiều mua vào 147 triệu đồng/lượng và giá vàng SJC bán ra 148,4 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng giữ giá vàng mua vào ở 146,9 triệu đồng/lượng và giá bán ra 148,4 triệu đồng/lượng.
Tại ACB, giá vàng SJC bán ra vẫn được niêm yết ở mức 148,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu, có giá mua vào 146,9 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý niêm yết giá vàng miếng SJC chiều mua vào vẫn ở mức 146,4 triệu đồng/lượng và giá bán ra giữ nguyên 148,4 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 04h00 ngày 7/11/2025, giá vàng nhẫn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 144,5 triệu đồng/lượng (mua) và 147,5 triệu đồng/lượng (bán), đang không có biến động mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu giữ ở mức 145,8 triệu đồng/lượng (mua) và 148,8 triệu đồng/lượng (bán), hiện vẫn đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 145,4 triệu đồng/lượng (mua) và 148,4 triệu đồng/lượng (bán), không ghi nhận thay đổi mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/11/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,4 | 148,4 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 146,4 | 148,4 | - | - |
| Mi Hồng | 147,2 | 148,4 | - | - |
| PNJ | 146,4 | 148,4 | - | - |
| ACB | 148,4 | - | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 146,4 | 148,4 | - | - |
| Phú Quý | 145,4 | 148,4 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 07/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 146.400 - | 148.400 - |
| AVPL/SJC HCM | 146.400 - | 148.400 - |
| AVPL/SJC ĐN | 146.400 - | 148.400 - |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 138.800 - | 140.800 - |
| Nguyên liệu 999 - HN | 138.600 - | 140.600 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 07/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Hà Nội - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Đà Nẵng - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Miền Tây - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Tây Nguyên - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| 3. AJC - Cập nhật: 07/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲90K So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,640 - | 14,840 - |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,640 - | 14,840 - |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,640 - | 14,840 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,540 - | 14,840 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,540 - | 14,840 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,540 - | 14,840 - |
| NL 99.99 | 13,870 - | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,870 - | - |
| Trang sức 99.9 | 14,130 - | 14,730 - |
| Trang sức 99.99 | 14,140 - | 14,740 - |
| 4. SJC - Cập nhật: 07/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146.400 - | 148.400 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 146.400 - | 148.420 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146.400 - | 148.430 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.300 - | 145.800 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.300 - | 145.900 - |
| Nữ trang 99,99% | 141.800 - | 144.800 - |
| Nữ trang 99% | 138.866 - | 143.366 - |
| Nữ trang 68% | 91.123 - | 98.623 - |
| Nữ trang 41,7% | 53.037 - | 60.537 - |
Biểu đồ được tính đến lúc 04h00 ngày 7/11/2025 (triệu đồng/lượng):
.jpeg)
Tính đến 04h00 ngày 7/11/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 3.980,0 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 31,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.355 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,79 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (146,4-148,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,61 triệu.

Giá vàng tăng nhẹ trong phiên thứ Năm, được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu và nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng trước lo ngại về nguy cơ chính phủ Mỹ đóng cửa kéo dài cùng những tranh cãi pháp lý xoay quanh chính sách thuế quan.
Vàng giao ngay tăng 0,2%, lên 3.989,91 USD/ounce; hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ gần như đi ngang, chốt ở mức 3.991 USD/ounce.
Đồng USD giảm 0,5% sau khi chạm đỉnh bốn tháng trong phiên trước đó, qua đó giúp vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư quốc tế.
Theo Peter Grant, Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, “tâm lý tìm đến tài sản an toàn đang trở lại rõ rệt”. Ông nhận định vàng có thể kết thúc năm với mức khả quan, mục tiêu giá trong vùng 4.300–4.400 USD/ounce là hợp lý.
Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã hạ lãi suất lần thứ hai trong năm vào tuần trước. Thị trường hiện dự báo 72% khả năng Fed sẽ tiếp tục cắt giảm trong tháng 12, dù Chủ tịch Fed chi nhánh Cleveland, bà Beth Hammack, nhấn mạnh lạm phát cao vẫn là rào cản cho động thái nới lỏng thêm.
Vàng luôn được xem là kênh phòng thủ trong giai đoạn bất ổn và hưởng lợi khi lãi suất thấp. Tuy vậy, giới giao dịch vẫn thận trọng trước những biến động từ chính sách thương mại của Tổng thống Donald Trump và nguy cơ chính phủ ngừng hoạt động kéo dài.
Theo nhận định của SP Angel, “sẽ là bất ngờ nếu vàng duy trì quanh mốc 4.000 USD/ounce khi dòng vốn đầu cơ thoái lui, nhưng lực mua từ các ngân hàng trung ương vẫn là động lực chính hỗ trợ giá trong thời gian tới.”
Trên các thị trường kim loại khác, bạc giao ngay tăng 0,3% lên 48,22 USD/ounce, trong khi bạch kim giảm 1,8% xuống 1.533,93 USD/ounce và palladium mất 2,7%, còn 1.381,18 USD/ounce.
Thứ Hai, (ngày 3/11/2025): Chỉ số ISM ngành sản xuất.
Thứ Tư, (ngày 5/11/2025): Báo cáo việc làm ADP, khảo sát ISM ngành dịch vụ.
Thứ Năm, (ngày 6/11/2025): Cuộc họp chính sách tiền tệ Ngân hàng Anh (BoE).
Hôm nay, ngày 7/11/2025: Khảo sát sơ bộ Niềm tin người tiêu dùng - Đại học Michigan.