Giá vàng hôm nay 8/3/2026: Giá vàng SJC giảm 2 triệu so với tuần trước (1/3). Vàng nhẫn 9999 giảm tới 2,1 triệu. Vàng thế giới mất hơn 100 USD so với tuần trước
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận 6h00 ngày 08/03/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.172 USD/ounce, so với cùng kỳ tuần trước, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 102 USD/ounce (từ mức 5.274 USD).
Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 164,15 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 20,85 triệu đồng/lượng.
.png)
Giá vàng thế giới tuần qua biến động mạnh do căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông sau các cuộc không kích của Mỹ và Israel vào Iran. Khi xung đột bùng phát, nhà đầu tư nhanh chóng tìm đến vàng như một tài sản trú ẩn, đẩy giá có thời điểm vượt 5.400 USD/ounce trong những giờ đầu tuần.
Trong phiên mở cửa tối Chủ nhật, giá vàng giao ngay tăng lên khoảng 5.348 USD/ounce và tiếp tục đi lên, đạt mức cao nhất tuần gần 5.420 USD/ounce vào rạng sáng thứ 2. Tuy nhiên, khi thị trường Bắc Mỹ bắt đầu giao dịch, đà tăng suy yếu, giá vàng giảm về quanh 5.290 USD/ounce trước khi phục hồi trở lại vùng trên 5.300 USD vào buổi tối.
Sau khi không thể chinh phục lại mốc 5.400 USD/ounce, giá vàng quay đầu giảm mạnh từ cuối ngày thứ Hai sang rạng sáng thứ Ba, lần lượt lùi về 5.289 USD, 5.242 USD rồi 5.126 USD/ounce. Đầu phiên Bắc Mỹ ngày thứ Ba, giá vàng rơi xuống mức thấp nhất tuần, dưới 5.040 USD/ounce.
Sau nhịp giảm sâu, thị trường bước vào giai đoạn tích lũy. Giá vàng phục hồi nhẹ lên khoảng 5.070 USD/ounce và dao động chủ yếu trong vùng 5.070 – 5.170 USD/ounce trong phần lớn thời gian còn lại của tuần. Kết thúc phiên giao dịch thứ Sáu, giá vàng giao ngay đóng cửa tuần quanh 5.172 USD/ounce.
Khảo sát của Kitco News cho thấy quan điểm thị trường khá phân hóa. Trong số 18 chuyên gia Phố Wall, có 50% dự báo giá vàng sẽ tăng trong tuần tới, 22% cho rằng giá có thể giảm và 28% dự báo thị trường tiếp tục đi ngang. Khảo sát với nhà đầu tư cá nhân cũng cho kết quả tương tự khi 62% kỳ vọng giá vàng tăng, 16% dự báo giảm và 22% cho rằng giá sẽ tiếp tục tích lũy trong ngắn hạn.
Cập nhật lúc 6h hôm nay 08/03/2026, giá vàng miếng SJC ở mức 182–185 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, giảm 2 triệu đồng so với cùng kỳ tuần trước (1/3).
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 182-185 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ tuần trước (184–187 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 182,2-185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng chiều mua vào và giảm 2 triệu đồng chiều bán ra so với tuần trước. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 182,3-185 triệu đồng/lượng, giảm 1,7 triệu đồng chiều mua vào và giảm 1,5 triệu đồng chiều bán ra so với tuần trước (184–186,5 triệu). Chênh lệch giá vàng ở mức 2,7 triệu đồng.

Phân khúc vàng nhẫn 9999 cũng giảm so với cùng kỳ tuần trước, mức giảm từ 1,8 đến 2,1 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá nhẫn phổ biến trong vùng 181,7–185 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 6h ngày 8/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 181,7–184,7 triệu đồng/lượng, giảm 2,1 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu và vàng trang sức 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 2 triệu đồng/lượng so với tuần trước (184–187 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 999.9 niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn PNJ 999.9 niêm yết ở ngưỡng 182–185 triệu đồng/lượng, giảm 1,8 triệu đồng/lượng so với tuần trước (183,8–186,8 triệu). Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/3/2026 (Triệu đồng) | So với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Tập đoàn DOJI | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Mi Hồng | 182,3 | 185 | -1700 | -1500 |
| PNJ | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Phú Quý | 182,2 | 185 | -1800 | -2000 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 8/3/2026 (Triệu đồng) | So với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 182 | 185 | -1800 | -1800 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 181,7 | 184,7 | -2100 | -2100 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 182 | 185 | -1800 | -1800 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 182 | 185 | -2000 | -2000 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 182 | 185 | -1800 | -1800 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 8/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 182,000 | 185,000 |
| Kim TT/AVPL | 182,050 | 185,100 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 182,000 | 185,000 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 175,500 | 177,500 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 175,000 | 177,000 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 180,800 | 184,800 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 180,300 | 184,300 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 179,600 | 184,100 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 8/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Hà Nội - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Miền Tây - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 182,000 | 185,000 |
| 3. AJC - Cập nhật: 8/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 182,00 | 185,00 |
| Miếng SJC Nghệ An | 182,00 | 185,00 |
| Miếng SJC Thái Bình | 182,00 | 185,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 182,00 | 185,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 182,00 | 185,00 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 182,00 | 185,00 |
| NL 99.90 | 173,20 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 173,50 | |
| Trang sức 99.9 | 176,90 | 183,90 |
| Trang sức 99.99 | 177,00 | 184,00 |
| 4. SJC - Cập nhật: 8/3/2026 06:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182,000 | 185,000 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 182,000 | 185,020 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 182,000 | 185,030 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 181,700 | 184,700 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 181,700 | 184,800 |
| Nữ trang 99,99% | 179,700 | 183,200 |
| Nữ trang 99% | 174,886 | 181,386 |
| Nữ trang 68% | 115,838 | 124,738 |
| Nữ trang 41,7% | 67,652 | 76,552 |