Giá vàng chiều nay 1/8/2026 giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng, song khoảng cách mua – bán vẫn phổ biến ở mức 4 triệu đồng. PNJ có biên độ vàng nhẫn rộng nhất, còn Mi Hồng tiếp tục giữ mức bán vàng miếng thấp nhất.
Thị trường vàng trong nước chiều 1/8 đồng loạt điều chỉnh đi xuống. Giá bán vàng miếng tại hầu hết doanh nghiệp lớn lùi về 141 triệu đồng/lượng, nhưng biên độ giữa chiều mua vào và bán ra vẫn chưa thu hẹp.
SJC giảm 900.000 đồng/lượng ở cả chiều mua lẫn chiều bán. Giá giao dịch hiện đứng ở mức 137–141 triệu đồng/lượng, tương ứng khoảng cách 4 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng cũng mất 900.000 đồng/lượng ở hai chiều. Doanh nghiệp đang mua vào với giá 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng.
Mặt bằng tại PNJ Hà Nội không khác biệt so với SJC và BTMC. Giá mua vào lùi về 137 triệu đồng/lượng, còn giá bán giảm xuống 141 triệu đồng/lượng sau khi cùng mất 900.000 đồng.
Phú Quý điều chỉnh mức giảm tương đương, đưa giá vàng miếng về vùng 137–141 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại doanh nghiệp tiếp tục duy trì ở mức 4 triệu đồng.
Có mức điều chỉnh lớn hơn, DOJI giảm 1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều. Vàng miếng tại đây hiện cũng được mua vào với giá 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng thấp hơn phiên trước 900.000 đồng/lượng. Giá mua hiện còn 137 triệu đồng/lượng, còn giá bán ở mức 141 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng là thương hiệu duy nhất trong nhóm giữ giá bán dưới 140 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp giảm 700.000 đồng ở chiều mua, xuống 137 triệu đồng/lượng; chiều bán mất 500.000 đồng, còn 139 triệu đồng/lượng. Nhờ đó, biên độ mua – bán chỉ còn 2 triệu đồng/lượng, bằng một nửa so với phần lớn doanh nghiệp lớn.
| 1. SJC - Cập nhật: 1/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136.500.000 ▼ 900.000 | 140.500.000 ▼ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.020.000 ▼ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.030.000 ▼ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136.500.000 ▼ 900.000 | 140.600.000 ▼ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 133.500.000 ▼ 900.000 | 138.500.000 ▼ 900.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.128.712 ▼ 891.089 | 137.128.712 ▼ 891.089 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.235.388 ▼ 675.068 | 104.035.388 ▼ 675.068 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.539.418 ▼ 612.062 | 94.339.418 ▼ 612.062 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.843.449 ▼ 549.055 | 84.643.449 ▼ 549.055 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.103.575 ▼ 524.752 | 80.903.575 ▼ 524.752 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.110.276 ▼ 375.337 | 57.910.276 ▼ 375.337 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 1/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.300.000 ▼ 400.000 | 141.300.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.100.000 ▼ 400.000 | 141.100.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.300.000 ▼ 400.000 | 142.300.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.300.000 ▼ 400.000 | 142.300.000 ▼ 400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.300.000 ▼ 400.000 | 142.300.000 ▼ 400.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 128.500.000 ▼ 200.000 | 0 ± 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 1/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| TPHCM PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 800.000 |
| TPHCM SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Hà Nội PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 800.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 800.000 |
| Đà Nẵng SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Miền Tây PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 800.000 |
| Miền Tây SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 800.000 |
| Tây Nguyên SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 800.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.800.000 ▼ 700.000 | 138.800.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.660.000 ▼ 700.000 | 138.660.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.210.000 ▼ 700.000 | 137.410.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.940.000 ▼ 640.000 | 127.140.000 ▼ 640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.200.000 ▼ 530.000 | 104.100.000 ▼ 530.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.480.000 ▼ 480.000 | 94.380.000 ▼ 480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.320.000 ▼ 460.000 | 90.220.000 ▼ 460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.770.000 ▼ 430.000 | 84.670.000 ▼ 430.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.300.000 ▼ 410.000 | 81.200.000 ▼ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.840.000 ▼ 290.000 | 57.740.000 ▼ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.150.000 ▼ 260.000 | 52.050.000 ▼ 260.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.320.000 ▼ 230.000 | 46.220.000 ▼ 230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.490.000 ▼ 690.000 | 137.690.000 ▼ 690.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.500.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.960.000 ± 0 | 0 ± 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 1/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.000.000 ▼ 900.000 | 141.000.000 ▼ 900.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 136.900.000 ▼ 900.000 | 140.900.000 ▼ 900.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 134.000.000 ▼ 1.000.000 | 140.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 133.900.000 ▼ 1.000.000 | 139.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 132.660.000 ▼ 990.000 | 138.600.000 ▼ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 131.320.000 ▼ 980.000 | 137.200.000 ▼ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 129.500.000 ▼ 500.000 | 0 ± 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 1/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 137.000.000 ▼ 1.000.000 | 141.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.000.000 ▼ 1.000.000 | 141.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 134.500.000 ▼ 500.000 | 139.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.000.000 ▼ 500.000 | 139.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.300.000 ▼ 500.000 | 139.000.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 1/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.300.000 ▼ 700.000 | 139.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 99,9% | 137.300.000 ▼ 700.000 | 139.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 124.500.000 ▼ 500.000 | 127.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 123.800.000 ▼ 500.000 | 126.300.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.000.000 ▼ 500.000 | 0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.500.000 ▼ 500.000 | 94.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.000.000 ▼ 500.000 | 83.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.000.000 ▼ 500.000 | 80.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.000.000 ▼ 500.000 | 74.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 ▼ 500.000 | 47.000.000 ▼ 500.000 |
Vàng nhẫn SJC 9999 đang được mua vào ở mức 136,5 triệu đồng/lượng và bán ra 140,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật chiều nay.
Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá vàng nhẫn ở vùng 137–141 triệu đồng/lượng. Người mua tại đây phải trả cao hơn giá doanh nghiệp thu mua 4 triệu đồng mỗi lượng.
Nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI cũng giao dịch ở mức 137 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra, không còn giữ mức cao như một số phiên trước.
Ở chiều ngược lại, Bảo Tín Minh Châu đứng đầu thị trường với giá mua Vàng Rồng Thăng Long 9999 đạt 138,3 triệu đồng/lượng và giá bán 142,3 triệu đồng/lượng. So với SJC, giá bán tại BTMC cao hơn 1,8 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đưa giá nhẫn tròn 9999 về mức 137–141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.
Mức mua thấp nhất thuộc về PNJ, chỉ 136 triệu đồng/lượng. Giá bán tại doanh nghiệp vẫn là 141 triệu đồng/lượng, kéo khoảng cách mua – bán lên 5 triệu đồng, cao nhất trong nhóm khảo sát.
Tại thời điểm 14h00 ngày 1/8, giá vàng thế giới giao ngay giảm 73,2 USD/ounce, xuống còn 4.028 USD/ounce.
Với tỷ giá Vietcombank ở mức 26.490 đồng/USD, giá vàng quốc tế quy đổi tương đương khoảng 128,6 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí. So với mức bán vàng miếng SJC 141 triệu đồng/lượng, giá trong nước cao hơn khoảng 12,4 triệu đồng.
Vàng thế giới chịu áp lực khi đồng USD phục hồi từ mức thấp nhất trong hơn một tháng. Đồng bạc xanh mạnh lên khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua nắm giữ các loại tiền tệ khác.
Trong phiên quốc tế, giá vàng giao ngay từng giảm tới 2%, sau đó thu hẹp đà đi xuống còn 1,3%, đứng tại 4.049,83 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 của Mỹ cũng mất 1,3%, xuống 4.107 USD/ounce.
Dù phiên cuối tháng không thuận lợi, vàng vẫn tăng 1,1% tính chung cả tháng. Đây là tháng tăng đầu tiên sau 4 tháng liên tiếp đi xuống và cũng là mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 2.
Dữ liệu lạm phát Mỹ chậm lại đã khiến giới giao dịch hạ kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất. Xác suất nâng lãi suất vào tháng 9 hiện còn khoảng 65%, so với mức trên 80% một tuần trước.
Giá bạc giao ngay giảm mạnh hơn vàng, mất 2,1% xuống 57,76 USD/ounce. Bạch kim giảm 0,6% về 1.650,14 USD/ounce, còn palladium giảm 1,8%, xuống 1.281,18 USD/ounce. Dù giảm trong phiên, bạch kim và palladium vẫn hướng tới mức tăng tính chung cả tháng.