Thị trường trong nước bước vào tháng mới với khoảng cách giá rõ rệt giữa các thương hiệu. Giá vàng hôm nay 1/8/2026 ghi nhận BTMH dẫn đầu vàng miếng, còn BTMC đứng đầu phân khúc vàng nhẫn.
Giá vàng hôm nay 1/8/2026 mở đầu tháng mới trong trạng thái phân hóa, với mức giao dịch lúc 5h00 được giữ nguyên từ cuối chiều 31/7. BTMH đang bán ra cao nhất ở mức 142,2 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng có giá bán thấp nhất là 139,5 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty SJC, giá vàng miếng sáng nay đạt 137,9 triệu đồng/lượng mua vào và 141,9 triệu đồng/lượng bán ra. Hai mức giá này cùng cao hơn 200.000 đồng/lượng so với đầu phiên trước. Người mua và bán vàng tại SJC đang đối mặt với mức chênh lệch 4 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng hôm nay 1/8/2026 tại BTMC cũng đứng ở vùng 137,9–141,9 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp đã tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong ngày 31/7, sau đó giữ ổn định đến đầu phiên sáng nay.
PNJ Hà Nội đang mua vàng miếng với giá 137,9 triệu đồng/lượng và bán ra 141,9 triệu đồng/lượng. Giá hiện tại cao hơn 200.000 đồng/lượng so với đầu ngày 31/7, trong khi khoảng cách mua – bán duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Cùng mức giao dịch trên, Phú Quý chốt giá vàng miếng đầu ngày 1/8 tại 137,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Trong phiên trước, doanh nghiệp cộng thêm 200.000 đồng/lượng cho mỗi chiều.
DOJI hiện cũng giao dịch quanh mức 137,9–141,9 triệu đồng/lượng, nhưng diễn biến phiên trước lại là giảm giá. Cụ thể, cả chiều mua vào và bán ra đều thấp hơn đầu phiên 31/7 khoảng 600.000 đồng/lượng, khiến DOJI rời vị trí có giá bán cao nhất thị trường.
Nổi bật nhất là Bảo Tín Mạnh Hải, khi giá vàng miếng hiện đạt 138,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá sáng nay cao hơn đầu phiên trước 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đồng thời đưa BTMH lên dẫn đầu nhóm khảo sát về giá bán.
Mi Hồng lại giữ giá mua vào ở mức 138 triệu đồng/lượng nhưng hạ giá bán xuống 139,5 triệu đồng/lượng sau mức giảm 300.000 đồng/lượng trong phiên trước. Đây là thương hiệu có giá bán thấp nhất và biên độ mua – bán hẹp nhất, chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,9 | 141,9 | +200 | +200 |
| Tập đoàn DOJI | 139,1 | 141,9 | -600 | -600 |
| Mi Hồng | 138,0 | 139,5 | - | -300 |
| PNJ Hà Nội | 137,9 | 141,9 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,9 | 141,9 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 138,2 | 142,2 | +1100 | +1100 |
| Phú Quý | 137,9 | 141,9 | +200 | +200 |
| 1. SJC - Cập nhật: 1/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.400.000 ▲ 200.000 | 141.400.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.920.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.930.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.400.000 ▲ 200.000 | 141.500.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.400.000 ▲ 200.000 | 139.400.000 ▲ 200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 131.019.801 ▲ 198.019 | 138.019.801 ▲ 198.019 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.910.456 ▲ 150.015 | 104.710.456 ▲ 150.015 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 85.151.480 ▲ 136.014 | 94.951.480 ▲ 136.014 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.392.504 ▲ 122.012 | 85.192.504 ▲ 122.012 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.628.327 ▲ 116.611 | 81.428.327 ▲ 116.611 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.485.613 ▲ 83.408 | 58.285.613 ▲ 83.408 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 1/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.700.000 ▼ 1.300.000 | 141.700.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.500.000 ▼ 1.300.000 | 141.500.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.700.000 ▼ 400.000 | 142.700.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.700.000 ▼ 400.000 | 142.700.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.700.000 ▼ 400.000 | 142.700.000 ▼ 300.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 128.700.000 ▼ 100.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 1/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| TPHCM PNJ | 136.900.000 ▲ 200.000 | 141.800.000 ▲ 200.000 |
| TPHCM SJC | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội PNJ | 136.900.000 ▲ 200.000 | 141.800.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 136.900.000 ▲ 200.000 | 141.800.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây PNJ | 136.900.000 ▲ 200.000 | 141.800.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây SJC | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 136.900.000 ▲ 200.000 | 141.800.000 ▲ 200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.900.000 ▲ 200.000 | 141.800.000 ▲ 200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.900.000 ▲ 200.000 | 141.800.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.500.000 ▼ 700.000 | 139.500.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.360.000 ▼ 700.000 | 139.360.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.910.000 ▼ 690.000 | 138.110.000 ▼ 690.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.580.000 ▼ 640.000 | 127.780.000 ▼ 640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.730.000 ▼ 520.000 | 104.630.000 ▼ 520.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.960.000 ▼ 480.000 | 94.860.000 ▼ 480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.780.000 ▼ 450.000 | 90.680.000 ▼ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.200.000 ▼ 420.000 | 85.100.000 ▼ 420.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.710.000 ▼ 410.000 | 81.610.000 ▼ 410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.130.000 ▼ 290.000 | 58.030.000 ▼ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.410.000 ▼ 270.000 | 52.310.000 ▼ 270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.550.000 ▼ 240.000 | 46.450.000 ▼ 240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.900.000 ▲ 200.000 | 141.800.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.900.000 ▲ 200.000 | 141.800.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.180.000 ▼ 700.000 | 138.380.000 ▼ 700.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.500.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.960.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 1/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.900.000 ▲ 200.000 | 141.900.000 ▲ 200.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.800.000 ▲ 200.000 | 141.800.000 ▲ 200.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 135.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 134.900.000 ±0 | 140.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 133.650.000 ±0 | 139.590.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 132.300.000 ±0 | 138.180.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 1/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.000.000 ▼ 500.000 | 142.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.000.000 ▼ 500.000 | 142.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.000.000 ±0 | 140.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.500.000 ±0 | 139.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.800.000 ±0 | 139.500.000 ±0 |
| 6. Cập nhật: 1/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.000.000 ±0 | 139.500.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 99,9% | 138.000.000 ±0 | 139.500.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 125.000.000 ±0 | 127.500.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 124.300.000 ±0 | 126.800.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.000.000 ±0 | 95.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.500.000 ±0 | 83.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.500.000 ±0 | 80.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.500.000 ±0 | 74.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.500.000 ±0 | 47.500.000 ±0 |
Giá vàng hôm nay 1/8/2026 lúc 5h00 đối với vàng nhẫn 9999 tiếp tục giữ nguyên mức chốt cuối phiên 31/7. Giá mua vào tại các thương hiệu được khảo sát dao động từ 136,9–138,7 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra nằm trong khoảng 141,1–142,7 triệu đồng/lượng. Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu hiện có giá cao nhất thị trường.
Tại SJC, giá vàng nhẫn 9999 sáng nay đang ở mức 137,4 triệu đồng/lượng mua vào và 141,4 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải hiện mua vàng nhẫn với giá 137,1 triệu đồng/lượng và bán ra 141,1 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát đầu ngày 1/8, với chênh lệch mua – bán là 4 triệu đồng/lượng.
Nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI đang được giao dịch ở mức 138 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mặt bằng giá tại đây cao hơn SJC và Bảo Tín Mạnh Hải, trong khi biên độ giữa hai chiều vẫn giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Dẫn đầu thị trường là Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu. Giá vàng hôm nay 1/8/2026 tại BTMC đạt 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai mức giá đều cao nhất trong nhóm được cập nhật.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 hiện được mua vào với giá 137,9 triệu đồng/lượng và bán ra 141,9 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn mức doanh nghiệp thu mua 4 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
PNJ đang có giá mua vào thấp nhất nhóm, ở mức 136,9 triệu đồng/lượng. Giá bán ra đạt 141,8 triệu đồng/lượng, khiến chênh lệch giao dịch lên tới 4,9 triệu đồng/lượng, rộng nhất trong số các thương hiệu khảo sát.
Như vậy, giá vàng nhẫn đầu ngày 1/8 đang có mức bán ra cao nhất 142,7 triệu đồng/lượng tại Bảo Tín Minh Châu. DOJI đứng tiếp theo với 142 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Mạnh Hải có giá bán thấp nhất là 141,1 triệu đồng/lượng.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới bước vào ngày 1/8 sau khi giảm hơn 1% trong phiên cuối tháng 7 do đồng USD phục hồi. Dù đi xuống, kim loại quý vẫn hoàn tất tháng tăng đầu tiên kể từ tháng 2, với mức tăng khoảng 1,7%.
Giá vàng giao ngay lúc 8h57 GMT ngày 31/7 đứng ở mức 4.062,05 USD/ounce, giảm 1% so với phiên liền trước. Tính chung cả tuần, giá kim loại quý vẫn tăng khoảng 0,5%.
Áp lực giảm chủ yếu đến từ đồng bạc xanh. Chỉ số USD vượt trở lại ngưỡng 100 và tăng 0,3%, sau khi mất 2,4% trong phiên thứ Năm, mức giảm theo ngày mạnh nhất kể từ tháng 1/2023. Đồng USD tăng giá khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Nhà phân tích Ross Norman đánh giá vàng chưa tìm lại được động lực đủ mạnh và vẫn đang trong giai đoạn điều chỉnh của xu hướng tăng dài hạn. Sự phục hồi của đồng USD sau cuộc họp Fed tiếp tục gây sức ép lên giá kim loại quý.
Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp trong tuần. Khả năng ngân hàng trung ương Mỹ tăng lãi suất vào tháng 9 được thị trường định giá ở mức 63%, giảm đáng kể so với mức trên 80% của một tuần trước.
Trên thị trường kim loại quý khác, bạc giảm 1,4% xuống 58,14 USD/ounce. Bạch kim mất 1,7%, còn 1.632,63 USD/ounce; palladium giảm 1,3% xuống 1.287,75 USD/ounce.