Giá vàng chiều hôm nay 24/10/2026 giảm thêm 300.000 đồng/lượng tại SJC, PNJ và nhiều doanh nghiệp, trong khi DOJI giữ giá bán 142 triệu đồng/lượng. Mi Hồng tiếp tục có giá thu mua nổi bật ở mức 140,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều hôm nay 24/10/2026 ghi nhận mức giảm 300.000 đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp trong nước. Giá vàng miếng SJC tại các thương hiệu lớn phổ biến ở mức 138,7 – 141,7 triệu đồng/lượng (mua – bán), riêng DOJI giữ nguyên giá bán 142 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước. Khoảng cách giữa giá mua và bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại PNJ Hà Nội cũng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa mức giao dịch về 138,7 – 141,7 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua – bán hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng, Bảo Tín Mạnh Hải điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng đối với vàng miếng SJC, niêm yết giá mua vào 138,7 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng miếng không ghi nhận thay đổi mới so với phiên trước, tiếp tục giao dịch ở mức 139,0 – 142,0 triệu đồng/lượng (mua – bán). Đây cũng là thương hiệu có giá bán ra cao nhất trong nhóm doanh nghiệp được cập nhật, với chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý niêm yết vàng miếng SJC ở mức 138,7 – 141,7 triệu đồng/lượng (mua – bán), cùng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều hiện là 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống còn 137,1 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán lên tới 4,6 triệu đồng/lượng, cao hơn các thương hiệu còn lại trong bảng cập nhật.
Riêng Mi Hồng điều chỉnh giá vàng miếng về mức 140,2 – 141,7 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Doanh nghiệp này tiếp tục có giá thu mua cao nhất trong nhóm được khảo sát, đồng thời duy trì chênh lệch mua – bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 138,7 | 141,7 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 139,0 | 142,0 | - | - |
| Mi Hồng | 140,2 | 141,7 | -300 | -300 |
| PNJ | 138,7 | 141,7 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,1 | 141,7 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 138,7 | 141,7 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 137,7 | 141,7 | -300 | -300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135.000.000 ±0 | 139.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.720.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.730.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135.000.000 ±0 | 139.100.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 133.000.000 ±0 | 138.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 129.634.000 ±0 | 136.634.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 93.860.000 ±0 | 103.660.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.199.000 ±0 | 93.999.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.538.000 ±0 | 84.338.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.812.000 ±0 | 80.612.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 47.902.000 ±0 | 57.702.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.100.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 135.100.000 ▼ -300.000 | 140.100.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 134.900.000 ▼ -300.000 | 139.900.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.100.000 ▼ -300.000 | 141.100.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.100.000 ▼ -300.000 | 141.100.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 137.100.000 ▼ -300.000 | 141.100.000 ▼ -300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 123.300.000 ▼ -300.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 123.300.000 ▼ -300.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| TPHCM PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.500.000 ▼ -1.000.000 | 138.000.000 ▼ -1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.360.000 ▼ -1.000.000 | 137.860.000 ▼ -1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 130.420.000 ▼ -990.000 | 136.620.000 ▼ -990.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.210.000 ▼ -910.000 | 126.410.000 ▼ -910.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 93.600.000 ▼ -750.000 | 103.500.000 ▼ -750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 83.940.000 ▼ -680.000 | 93.840.000 ▼ -680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 79.800.000 ▼ -650.000 | 89.700.000 ▼ -650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.280.000 ▼ -610.000 | 84.180.000 ▼ -610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 70.830.000 ▼ -590.000 | 80.730.000 ▼ -590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.510.000 ▼ -410.000 | 57.410.000 ▼ -410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 41.850.000 ▼ -380.000 | 51.750.000 ▼ -380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.050.000 ▼ -340.000 | 45.950.000 ▼ -340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 130.700.000 ▼ -990.000 | 136.900.000 ▼ -990.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 127.800.000 ▼ -700.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 124.780.000 ▼ -690.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.700.000 ▼ -300.000 | 140.700.000 ▼ -300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 137.700.000 ▼ -300.000 | 140.700.000 ▼ -300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.600.000 ▼ -300.000 | 140.600.000 ▼ -300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 135.400.000 ▼ -300.000 | 139.400.000 ▼ -300.000 |
| Vàng trang sức 99 | 134.145.000 ▼ -297.000 | 138.105.000 ▼ -297.000 |
| Vàng trang sức 98 | 132.790.000 ▼ -294.000 | 136.710.000 ▼ -294.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 ▼ -500.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 137.200.000 ▼ -300.000 | 141.200.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.200.000 ▼ -300.000 | 141.200.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.000.000 ±0 | 139.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.500.000 ±0 | 138.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 132.700.000 ±0 | 137.000.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.200.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 99,9% | 140.200.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 126.500.000 ▼ -600.000 | 128.500.000 ▼ -600.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 125.800.000 ▼ -600.000 | 127.800.000 ▼ -600.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 122.000.000 ▼ -500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.500.000 ▼ -500.000 | 95.500.000 ▼ -500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.000.000 ▼ -500.000 | 84.000.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.000.000 ▼ -500.000 | 81.000.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.000.000 ▼ -500.000 | 75.000.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 45.500.000 ▼ -500.000 | 48.500.000 ▼ -500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 94.730.000 ▼ -390.000 | 100.230.000 ▼ -390.000 |
| Vàng trắng Au750 | 94.730.000 ▼ -390.000 | 100.230.000 ▼ -390.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 24/10/2026 17:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 137.100.000 ▼ -300.000 | 141.100.000 ▼ -300.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.710.000 ▼ -30.000 | 14.110.000 ▼ -30.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 136.100.000 ▼ -300.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 135.100.000 ▼ -300.000 | 140.100.000 ▼ -300.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 135.000.000 ▼ -300.000 | 140.000.000 ▼ -300.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 128.500.000 ▼ -1.300.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 128.000.000 ▼ -1.300.000 | — |
Đối với vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 135,1 – 140,1 triệu đồng/lượng (mua – bán). Khoảng cách giữa hai chiều hiện là 5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 136,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra chưa có trong dữ liệu cập nhật.
Giá vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI hiện ở mức 137,2 triệu đồng/lượng mua vào và 141,2 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, nhẫn tròn trơn 9999 được giao dịch ở mức 137,7 – 140,7 triệu đồng/lượng (mua – bán), với khoảng cách giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 138,0 triệu đồng/lượng mua vào và 141,0 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa giá mua và bán hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Riêng vàng nhẫn 9999 tại SJC được niêm yết ở mức 135,0 – 139,0 triệu đồng/lượng (mua – bán). Đây là mức giá bán ra thấp nhất trong số các thương hiệu được cập nhật đầy đủ hai chiều, với chênh lệch mua – bán 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 24/10/2026 đã lùi xuống dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce sau một tuần chịu áp lực bán mạnh. Cập nhật lúc 13h00 theo giờ Việt Nam, vàng giao ngay giao dịch ở mức 3.994,9 USD/ounce, giảm 28,2 USD/ounce so với phiên trước và hướng tới tuần giảm hơn 3,5%.
Theo tỷ giá Vietcombank ở mức 26.060 đồng/USD, vàng thế giới quy đổi có giá khoảng 125,52 triệu đồng/lượng, chưa tính các khoản thuế và phí liên quan. Trong nước, vàng miếng SJC giao dịch ở mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra. Như vậy, giá bán vàng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế quy đổi khoảng 16,18 triệu đồng/lượng.
Một trong những yếu tố tác động đến thị trường vàng là diễn biến căng thẳng quân sự liên quan đến Iran. Nguy cơ xung đột leo thang đã đẩy giá dầu thô lên mức cao nhất trong nhiều năm, làm dấy lên lo ngại chi phí năng lượng tăng có thể khiến lạm phát kéo dài.
Giá dầu tăng trong bối cảnh kinh tế Mỹ vẫn thể hiện sức chống chịu đáng kể. Những báo cáo mới nhất cho thấy hoạt động kinh doanh tiếp tục duy trì ở mức cao, đồng thời giá đầu ra và kỳ vọng lạm phát của người tiêu dùng cũng có xu hướng gia tăng.
Sự kết hợp giữa nền kinh tế chưa suy yếu rõ rệt và áp lực lạm phát dai dẳng khiến thị trường lo ngại Fed sẽ khó sớm nới lỏng chính sách. Triển vọng lãi suất duy trì ở mức cao tiếp tục là trở ngại đối với vàng, tài sản không mang lại thu nhập từ lãi.
Không chỉ thị trường kim loại quý, chứng khoán Bắc Mỹ và châu Âu cũng ghi nhận diễn biến đi xuống, phản ánh tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trước những bất ổn về địa chính trị và chính sách tiền tệ.
Trong những ngày tới, quyết định lãi suất của Fed cùng các báo cáo lạm phát Mỹ sẽ đóng vai trò quan trọng đối với hướng đi của giá vàng. Nếu số liệu lạm phát thấp hơn kỳ vọng, đồng USD và lợi suất trái phiếu có thể suy yếu, hỗ trợ vàng phục hồi. Ngược lại, lạm phát tiếp tục ở mức cao sẽ củng cố khả năng Fed duy trì chính sách thắt chặt, khiến thị trường vàng đối mặt thêm sức ép.