Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay chiều 26/10/2026: Chốt bảng giá vàng SJC BTMC, BTMH, DOJI

AN HỘI • 26/10/2026 17:00

Giá vàng chiều 26/10/2026 ghi nhận DOJI giảm 300.000 đồng/lượng, SJC và PNJ giữ giá bán 141,7 triệu đồng/lượng. Vàng thế giới bật tăng trở lại trên 4.010 USD/ounce.

Giá vàng chiều 26/10/2026: DOJI giảm thêm 300.000 đồng/lượng, SJC và PNJ giữ giá 141,7 triệu đồng

Giá vàng chiều 26/10/2026 ghi nhận DOJI giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán. Trong khi đó, SJC, PNJ cùng nhiều thương hiệu khác giữ nguyên giá vàng miếng, với mức bán ra 141,7 triệu đồng/lượng.

Chiều 26/10, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) tiếp tục niêm yết vàng miếng ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Giá không thay đổi so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng cũng đứng yên ở mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra. Doanh nghiệp chưa có điều chỉnh mới trong phiên chiều đầu tuần.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết vàng miếng ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều giao dịch đều giữ nguyên so với lần cập nhật trước, ngang bằng với giá vàng miếng tại SJC và PNJ.

Trong khi các thương hiệu trên đứng giá, DOJI giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, vàng miếng tại doanh nghiệp này còn 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng, đưa giá bán về cùng mức với SJC, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) tiếp tục giữ giá vàng miếng ở mức 136,8 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua - bán lên tới 4,9 triệu đồng/lượng, cao hơn 1,9 triệu đồng so với SJC.

Tương tự, Phú Quý chưa điều chỉnh giá vàng miếng trong phiên chiều. Doanh nghiệp duy trì mức mua vào 136,8 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng, ngang bằng với bảng giá của Bảo Tín Minh Châu.

Riêng Mi Hồng niêm yết vàng miếng ở mức 140,2 - 141,7 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên trước. Giá thu mua tại đây cao hơn SJC 1,5 triệu đồng/lượng và cao hơn Bảo Tín Minh Châu 3,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, thấp nhất hôm nay.

Giá vàng hôm nayNgày 26/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC138,7141,7--
Tập đoàn DOJI138,7141,7-300-300
Mi Hồng140,2141,7--
PNJ138,7141,7--
Bảo Tín Minh Châu136,9141,7--
Bảo Tín Mạnh Hải138,7141,7--
Phú Quý137,7141,7--
1. SJC - Cập nhật: 26/10/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ135.000.000
±0
139.000.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
±0
141.700.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ138.700.000
±0
141.720.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ138.700.000
±0
141.730.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ135.000.000
±0
139.100.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%133.000.000
±0
138.000.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%129.634.000
±0
136.634.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%93.860.000
±0
103.660.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.199.000
±0
93.999.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%74.538.000
±0
84.338.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%70.812.000
±0
80.612.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%47.902.000
±0
57.702.000
±0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
±0
141.700.000
±0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
±0
141.700.000
±0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
±0
141.700.000
±0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
±0
141.700.000
±0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
±0
141.700.000
±0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
±0
141.700.000
±0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
±0
141.700.000
±0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
±0
141.700.000
±0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
±0
141.700.000
±0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG138.700.000
±0
141.700.000
±0
2. BTMC - Cập nhật: 26/10/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC136.800.000
±0
141.700.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9134.800.000
±0
139.800.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9134.600.000
±0
139.600.000
±0
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
±0
140.800.000
±0
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
±0
140.800.000
±0
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU136.800.000
±0
140.800.000
±0
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)123.000.000
±0
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)123.000.000
±0
—
3. PNJ - Cập nhật: 26/10/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC138.700.000
±0
141.700.000
±0
TPHCM PNJ137.600.000
▼ 400.000
140.600.000
▼ 400.000
TPHCM SJC138.700.000
±0
141.700.000
±0
Hà Nội PNJ137.600.000
▼ 400.000
140.600.000
▼ 400.000
Đà Nẵng PNJ137.600.000
▼ 400.000
140.600.000
▼ 400.000
Đà Nẵng SJC138.700.000
±0
141.700.000
±0
Miền Tây PNJ137.600.000
▼ 400.000
140.600.000
▼ 400.000
Miền Tây SJC138.700.000
±0
141.700.000
±0
Tây Nguyên PNJ137.600.000
▼ 400.000
140.600.000
▼ 400.000
Tây Nguyên SJC138.700.000
±0
141.700.000
±0
Đông Nam Bộ PNJ137.600.000
▼ 400.000
140.600.000
▼ 400.000
Đông Nam Bộ SJC138.700.000
±0
141.700.000
±0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9137.600.000
▼ 400.000
140.600.000
▼ 400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9133.500.000
±0
138.000.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999133.360.000
±0
137.860.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99130.420.000
±0
136.620.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)120.210.000
±0
126.410.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)93.600.000
±0
103.500.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)83.940.000
±0
93.840.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)79.800.000
±0
89.700.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.280.000
±0
84.180.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)70.830.000
±0
80.730.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.510.000
±0
57.410.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)41.850.000
±0
51.750.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.050.000
±0
45.950.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9137.600.000
▼ 400.000
140.600.000
▼ 400.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9137.600.000
▼ 400.000
140.600.000
▼ 400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920130.700.000
±0
136.900.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99128.500.000
▲ +700.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99125.470.000
▲ +690.000
—
4. Phú Quý - Cập nhật: 26/10/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.700.000
±0
141.700.000
±0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.700.000
±0
140.700.000
±0
Phú Quý 1 Lượng 999.9137.700.000
±0
140.700.000
±0
Phú quý 1 lượng 99.9137.600.000
±0
140.600.000
±0
Vàng trang sức 999134.900.000
▼ 500.000
138.900.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 99133.650.000
▼ 495.000
137.610.000
▼ 495.000
Vàng trang sức 98132.300.000
▼ 490.000
136.220.000
▼ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC128.500.000
▼ 1.500.000
—
5. DOJI - Cập nhật: 26/10/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL137.100.000
▼ 200.000
141.100.000
▼ 200.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng137.100.000
▼ 200.000
141.100.000
▼ 200.000
Hà Nội Nữ trang 99.99134.500.000
▼ 500.000
138.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9134.000.000
▼ 500.000
138.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99132.200.000
▼ 500.000
136.500.000
▼ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 26/10/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC140.200.000
±0
141.700.000
±0
Vàng 99,9%140.200.000
±0
141.700.000
±0
Vàng 9T85 (98,5%)126.000.000
▼ 500.000
128.000.000
▼ 500.000
Vàng 9T8 (98,0%)125.300.000
▼ 500.000
127.300.000
▼ 500.000
Vàng 95 (95,0%)121.500.000
▼ 500.000
—
Vàng V75 (75,0%)92.500.000
±0
95.500.000
±0
Vàng V68 (68,0%)81.000.000
±0
84.000.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)78.000.000
±0
81.000.000
±0
Vàng 14K (58,0%)72.000.000
±0
75.000.000
±0
Vàng 10K (41,0%)45.500.000
±0
48.500.000
±0
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 26/10/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.500.000
▼ 500.000
141.000.000
▼ 500.000
Vàng 18K (750)94.730.000
±0
100.230.000
±0
Vàng trắng Au75094.730.000
±0
100.230.000
±0
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 26/10/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)138.700.000
±0
141.700.000
±0
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)136.800.000
▼ 300.000
140.800.000
▼ 300.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.680.000
▼ 30.000
14.080.000
▼ 30.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH135.800.000
▼ 300.000
—
Vàng trang sức 24K (999.9)134.800.000
▼ 300.000
139.800.000
▼ 300.000
Vàng trang sức 24K (99.9)134.700.000
▼ 300.000
139.700.000
▼ 300.000
Vàng nguyên liệu 999,9128.200.000
▼ 300.000
—
Vàng nguyên liệu 99.9127.700.000
▼ 300.000
—

Đối với vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 134,8 - 139,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua và bán là 5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá thu mua nhẫn vàng 9999 đạt 135,8 triệu đồng/lượng, cao hơn Bảo Tín Minh Châu 1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra chưa được công bố trong số liệu cập nhật.

DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 137,1 triệu đồng/lượng mua vào và 141,1 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là thương hiệu có giá bán vàng nhẫn cao nhất trong nhóm doanh nghiệp có đủ dữ liệu hai chiều.

Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 137,7 - 140,7 triệu đồng/lượng. So với DOJI, giá mua vào tại Phú Quý cao hơn 600.000 đồng/lượng, nhưng giá bán ra thấp hơn 400.000 đồng/lượng.

Trong khi đó, PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 137,6 triệu đồng/lượng mua vào và 140,6 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều đều thấp hơn Phú Quý 100.000 đồng/lượng.

Tại SJC, giá vàng nhẫn 9999 duy trì trong khoảng 135 - 139 triệu đồng/lượng. Giá bán thấp hơn DOJI 2,1 triệu đồng/lượng, còn chênh lệch giữa hai chiều mua - bán là 4 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 26/10/2026: Bật tăng trở lại trên 4.010 USD/ounce sau tuần giảm mạnh nhất từ tháng 6

Theo Reuters, tính đến 5h44 GMT (12h44 giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng 0,4% lên 4.010,51 USD/ounce. Kim loại quý phục hồi sau khi rơi xuống mức thấp nhất kể từ giữa tháng 7 trong phiên giao dịch trước đó.

Dù tăng trở lại trong phiên đầu tuần, thị trường vàng vẫn chịu áp lực sau đợt bán tháo mạnh. Kết thúc tuần trước, giá vàng giảm tổng cộng 4%, đánh dấu tuần mất giá lớn nhất kể từ tháng 6. Giá vàng kỳ hạn Mỹ giao tháng 12 cũng tăng 0,4%, đạt 4.024 USD/ounce.

Ông Kyle Rodda, chuyên gia phân tích thị trường tài chính cấp cao tại Capital.com, cho rằng giá vàng đang hưởng lợi từ sự sụt giảm của giá dầu. Tuy nhiên, đà phục hồi có thể bị hạn chế khi nhà đầu tư thận trọng trước quyết định chính sách tiền tệ của Fed trong vài ngày tới.

Theo chuyên gia này, triển vọng của vàng tiếp tục phụ thuộc vào kỳ vọng lãi suất và những diễn biến địa chính trị trên thế giới.

Trên thị trường năng lượng, giá dầu giảm trong phiên thứ Hai sau khi tiến sát mức cao nhất gần 6 tháng vào tuần trước. Hy vọng căng thẳng giữa Mỹ và Iran hạ nhiệt đã góp phần kéo giá dầu đi xuống, qua đó giảm bớt sức ép lạm phát.

Tuy nhiên, những cuộc tấn công của lực lượng Houthi tại Yemen nhằm vào Saudi Arabia vẫn khiến thị trường lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng. Reuters dẫn nguồn tin cho biết các nhà trung gian Qatar đã có mặt tại Tehran hôm Chủ nhật nhằm phối hợp với Mỹ tìm giải pháp giảm căng thẳng khu vực.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng hôm nay chiều 26/10/2026: Chốt bảng giá vàng SJC BTMC, BTMH, DOJI
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO