Giá vàng hôm nay 26/10/2026 ghi nhận vàng miếng DOJI bán ra 142 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn SJC ở mức 139 triệu đồng, giữa lúc 41% chuyên gia dự báo vàng thế giới giảm tiếp.
Giá vàng hôm nay 26/10/2026 bước vào tuần mới với vàng miếng SJC ở mức 141,7 triệu đồng/lượng bán ra, DOJI giữ giá 142 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi so với phiên trước. Chênh lệch giữa giá mua và bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng giữ nguyên giá vàng miếng ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều mua vào và bán ra đều đi ngang so với mức cập nhật gần nhất.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng giao dịch ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Doanh nghiệp không điều chỉnh giá ở cả hai chiều so với phiên trước.
DOJI niêm yết vàng miếng ở mức 139 - 142 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua và bán. So với SJC, mức niêm yết tại DOJI cao hơn 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Giá vàng miếng Phú Quý đang ở mức 137,7 - 141,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không có thay đổi mới. Giá mua vào thấp hơn SJC 1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra bằng nhau.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng được mua vào với giá 137,1 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. Mức giá này giữ nguyên so với lần cập nhật trước, với chênh lệch mua - bán 4,6 triệu đồng/lượng.
Theo mức cập nhật gần nhất được cung cấp, Mi Hồng niêm yết vàng miếng ở mức 140,2 - 141,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch giữa hai chiều là 1,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 26/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 138,7 | 141,7 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 139,0 | 142,0 | - | - |
| Mi Hồng | 140,2 | 141,7 | - | - |
| PNJ | 138,7 | 141,7 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 136,9 | 141,7 | -200 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 138,7 | 141,7 | - | - |
| Phú Quý | 137,7 | 141,7 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 26/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135.000.000 ±0 | 139.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 138.700.000 ±0 | 141.720.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138.700.000 ±0 | 141.730.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135.000.000 ±0 | 139.100.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 133.000.000 ±0 | 138.000.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 129.634.000 ±0 | 136.634.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 93.860.000 ±0 | 103.660.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.199.000 ±0 | 93.999.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.538.000 ±0 | 84.338.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.812.000 ±0 | 80.612.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 47.902.000 ±0 | 57.702.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 26/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 136.900.000 ▼ -200.000 | 141.700.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 134.900.000 ▼ -200.000 | 139.900.000 ▼ -200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 134.700.000 ▼ -200.000 | 139.700.000 ▼ -200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.900.000 ▼ -200.000 | 140.900.000 ▼ -200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.900.000 ▼ -200.000 | 140.900.000 ▼ -200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.900.000 ▼ -200.000 | 140.900.000 ▼ -200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 123.300.000 ±0 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 123.300.000 ±0 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 26/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.500.000 ±0 | 138.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.360.000 ±0 | 137.860.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 130.420.000 ±0 | 136.620.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.210.000 ±0 | 126.410.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 93.600.000 ±0 | 103.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 83.940.000 ±0 | 93.840.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 79.800.000 ±0 | 89.700.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.280.000 ±0 | 84.180.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 70.830.000 ±0 | 80.730.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.510.000 ±0 | 57.410.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 41.850.000 ±0 | 51.750.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.050.000 ±0 | 45.950.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 130.700.000 ±0 | 136.900.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 127.800.000 ±0 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 124.780.000 ±0 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 26/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.700.000 ±0 | 140.700.000 ±0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 137.700.000 ±0 | 140.700.000 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.600.000 ±0 | 140.600.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 135.400.000 ±0 | 139.400.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 134.145.000 ±0 | 138.105.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 132.790.000 ±0 | 136.710.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 ±0 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 26/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 137.300.000 ▲ +100.000 | 141.300.000 ▲ +100.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.300.000 ▲ +100.000 | 141.300.000 ▲ +100.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.000.000 ±0 | 139.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.500.000 ±0 | 138.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 132.700.000 ±0 | 137.000.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 26/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.200.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 140.200.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 126.500.000 ±0 | 128.500.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 125.800.000 ±0 | 127.800.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 122.000.000 ±0 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.500.000 ±0 | 95.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.000.000 ±0 | 84.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.000.000 ±0 | 81.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.000.000 ±0 | 75.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 45.500.000 ±0 | 48.500.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 26/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.000.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 94.730.000 ±0 | 100.230.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 94.730.000 ±0 | 100.230.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 26/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 138.700.000 ±0 | 141.700.000 ±0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 137.100.000 ±0 | 141.100.000 ±0 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.710.000 ±0 | 14.110.000 ±0 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 136.100.000 ±0 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 135.100.000 ±0 | 140.100.000 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 135.000.000 ±0 | 140.000.000 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 128.500.000 ▼ -3.800.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 128.000.000 ▼ -3.800.000 | — |
Giá vàng nhẫn 9999 tại SJC được niêm yết ở mức 135 - 139 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi so với phiên trước. Đây là mức bán ra thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Tại PNJ, vàng nhẫn giao dịch ở mức 138 - 141 triệu đồng/lượng. Giá mua vào và bán ra cùng giữ nguyên so với lần cập nhật gần nhất.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 137,2 - 141,2 triệu đồng/lượng, đi ngang ở cả hai chiều. Giá bán ra tại đây cao hơn vàng nhẫn PNJ 200.000 đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Phú Quý đang ở mức 137,7 - 140,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi so với phiên trước.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn được niêm yết ở mức 137,1 - 141,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải giữ giá mua vào vàng nhẫn 9999 ở mức 136,1 triệu đồng/lượng. Mức bán ra chưa có trong dữ liệu cập nhật.
Giá vàng thế giới khép lại một tuần đầy áp lực khi có thời điểm xuống còn 3.975,10 USD/ounce, thấp nhất kể từ đầu tháng 6. Theo Kitco News, kim loại quý từng tiến lên 4.190,17 USD/ounce vào đầu tuần nhưng không giữ được đà tăng trước những lo ngại về lạm phát và chính sách lãi suất của Mỹ.
Căng thẳng tại Trung Đông cùng nguy cơ gián đoạn vận chuyển dầu qua eo biển Hormuz khiến giá năng lượng leo thang. Trong bối cảnh CPI và PPI của Mỹ cao hơn dự báo, thị trường lo ngại Fed sẽ tiếp tục duy trì lãi suất cao, thậm chí có thể tăng thêm để kiểm soát lạm phát.
Áp lực lên vàng còn đến từ thị trường chứng khoán Mỹ. Ông Rich Checkan, Chủ tịch kiêm Giám đốc vận hành Asset Strategies International, cho biết làn sóng bán tháo cổ phiếu đã kích hoạt các yêu cầu bổ sung ký quỹ, buộc một số nhà đầu tư phải bán vàng để thu hồi tiền mặt. Tuy nhiên, ông không cho rằng giá vàng sẽ duy trì dưới mốc 4.000 USD/ounce quá lâu.
Sau tuần giảm mạnh, giới phân tích Phố Wall đang thận trọng hơn. Trong 17 chuyên gia tham gia khảo sát Kitco News, có 7 người dự báo giá giảm, 4 người kỳ vọng tăng và 6 người nhận định đi ngang hoặc chưa rõ xu hướng.
Thị trường vàng tuần tới sẽ tiếp tục chịu tác động từ các quyết định lãi suất của Fed, ECB, Ngân hàng Trung ương Canada và BOJ, cùng những báo cáo kinh tế quan trọng của Mỹ.