Giá vàng chiều hôm nay 27/8/2026 phân hóa, vàng miếng bán ra 149,5–150,4 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn có nơi chạm 152 triệu đồng.
Thị trường giá vàng chiều hôm nay 27/8/2026 chuyển sang trạng thái phân hóa sau khi đi lên trong buổi sáng. Nhiều doanh nghiệp hạ giá 300.000 đồng/lượng, Mi Hồng giảm sâu hơn, còn giá bán ra cao nhất đạt 150,4 triệu đồng/lượng.
Biến động đáng chú ý nhất xuất hiện tại Mi Hồng khi thương hiệu này giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Giá mua vào từ 148,5 triệu đồng hạ xuống 148 triệu đồng/lượng, đồng thời giá bán ra lùi từ 150 triệu đồng về 149,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, nhịp tăng buổi sáng nhanh chóng bị thu hẹp bởi mức điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng hiện được mua vào với giá 147 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 150 triệu đồng/lượng.
BTMC lại điều chỉnh theo hướng đi lên, với mức tăng 100.000 đồng/lượng cho mỗi chiều giao dịch. Từ vùng 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng, giá vàng tại đây được nâng lên 147,4 – 150,4 triệu đồng/lượng.
Mức niêm yết mới tại PNJ Hà Nội là 147 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 150 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. So với giá trước điều chỉnh, người mua và người bán đều ghi nhận mức giảm 300.000 đồng/lượng.
Nối tiếp đà tăng nhẹ, BTMH cộng thêm 100.000 đồng/lượng vào cả giá thu mua lẫn bán ra. Sau cập nhật, hai chiều lần lượt đạt 147,4 triệu đồng/lượng và 150,4 triệu đồng/lượng.
DOJI hạ giá thu mua vàng miếng từ 147,3 triệu đồng xuống 147 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cũng giảm 300.000 đồng/lượng, từ 150,3 triệu đồng còn 150 triệu đồng/lượng.
Khép lại nhóm điều chỉnh giảm, Phú Quý niêm yết giá mua vào ở mức 147 triệu đồng/lượng, thấp hơn trước 300.000 đồng. Cùng mức giảm này, giá bán vàng miếng được đưa về 150 triệu đồng/lượng.
Sau các đợt cập nhật, giá vàng chiều 27/8/2026 có mức mua vào dao động từ 147 triệu đồng đến 148 triệu đồng/lượng. Giá bán ra chênh lệch giữa các thương hiệu, thấp nhất là 149,5 triệu đồng và cao nhất đạt 150,4 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 27/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 148,0 | 149,5 | -500 | -500 |
| PNJ | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 147,4 | 150,4 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 147,4 | 150,4 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 147,0 | 150,0 | -300 | -300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 27/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 146.500.000 ▼ 300.000 | 149.500.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.020.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.030.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 146.500.000 ▼ 300.000 | 149.600.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 144.000.000 ▼ 300.000 | 148.500.000 ▼ 300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 140.030.000 ▼ 297.000 | 147.030.000 ▼ 297.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 101.736.000 ▼ 225.000 | 111.536.000 ▼ 225.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 91.340.000 ▼ 204.000 | 101.140.000 ▼ 204.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.944.000 ▼ 183.000 | 90.744.000 ▼ 183.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.934.000 ▼ 175.000 | 86.734.000 ▼ 175.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 52.281.000 ▼ 125.000 | 62.081.000 ▼ 125.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 27/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 146.000.000 ▼ 1.700.000 | 151.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 145.800.000 ▼ 1.700.000 | 150.800.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.000.000 ▼ 1.700.000 | 152.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.000.000 ▼ 1.700.000 | 152.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.000.000 ▼ 1.700.000 | 152.000.000 ▼ 1.700.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 142.500.000 ▼ 4.200.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 141.500.000 ▼ 700.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 27/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| TPHCM PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| TPHCM SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Hà Nội PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Đà Nẵng SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Miền Tây SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Tây Nguyên SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143.900.000 ▼ 100.000 | 148.900.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 143.750.000 ▼ 100.000 | 148.750.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 141.210.000 ▼ 100.000 | 147.410.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 130.190.000 ▼ 90.000 | 136.390.000 ▼ 90.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101.780.000 ▼ 70.000 | 111.680.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 91.350.000 ▼ 70.000 | 101.250.000 ▼ 70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86.890.000 ▼ 60.000 | 96.790.000 ▼ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80.930.000 ▼ 60.000 | 90.830.000 ▼ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 77.210.000 ▼ 60.000 | 87.110.000 ▼ 60.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 52.040.000 ▼ 40.000 | 61.940.000 ▼ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.940.000 ▼ 40.000 | 55.840.000 ▼ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.680.000 ▼ 40.000 | 49.580.000 ▼ 40.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 146.400.000 ▼ 800.000 | 149.900.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 141.510.000 ▼ 100.000 | 147.710.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 141.500.000 ▼ 750.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 138.840.000 ▼ 740.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 27/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 700.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 147.000.000 ▼ 300.000 | 150.000.000 ▼ 700.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 146.900.000 ▼ 300.000 | 149.900.000 ▼ 700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 144.400.000 ▼ 500.000 | 149.400.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 143.055.000 ▼ 495.000 | 148.005.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 141.610.000 ▼ 490.000 | 146.510.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 142.500.000 ▼ 1.500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 27/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 148.000.000 ▼ 1.800.000 | 152.000.000 ▼ 1.800.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 148.000.000 ▼ 1.800.000 | 152.000.000 ▼ 1.800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 147.000.000 ▼ 1.000.000 | 151.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 | 150.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 144.800.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 27/8/2026 16:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 148.000.000 ▼ 500.000 | 149.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 99,9% | 148.000.000 ▼ 500.000 | 149.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 137.500.000 ▼ 1.000.000 | 139.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 136.800.000 ▼ 1.000.000 | 138.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 132.500.000 ▼ 1.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 99.500.000 ▼ 1.000.000 | 102.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 88.000.000 ▼ 1.000.000 | 91.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 85.000.000 ▼ 1.000.000 | 88.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 79.000.000 ▼ 1.000.000 | 82.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 52.000.000 ▼ 1.000.000 | 55.000.000 ▼ 1.000.000 |
Nhẫn vàng 9999 tại SJC đang được giao dịch với giá mua vào 146,5 triệu đồng/lượng và bán ra 149,5 triệu đồng/lượng.
Nhỉnh hơn về giá bán, PNJ niêm yết vàng nhẫn ở mức 149,9 triệu đồng/lượng. Ở chiều ngược lại, thương hiệu này thu mua với giá 146,4 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá mua vào nhẫn tròn 9999 đạt 147 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra được đưa lên 152 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có mức thu mua 148 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra cao hơn 4 triệu đồng, đạt 152 triệu đồng/lượng.
Cùng mức giá bán 152 triệu đồng/lượng, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu được mua vào với giá 148 triệu đồng/lượng.
Riêng Bảo Tín Mạnh Hải mới cập nhật giá thu mua nhẫn vàng 9999 ở mức 148 triệu đồng/lượng; dữ liệu được cung cấp chưa ghi nhận giá bán ra.
Kỳ vọng về chính sách lãi suất của Mỹ tiếp tục chi phối thị trường vàng trong phiên thứ Năm. Nhà đầu tư tạm thời tăng nắm giữ kim loại quý khi lo ngại đồng USD mất giá chưa lắng xuống và bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh đang đến gần.
Giá vàng giao ngay lúc 6h30 GMT đạt 4.611,16 USD/ounce, tăng 0,4% so với phiên trước. Giá vàng kỳ hạn tại Mỹ cũng tiến thêm 0,3%, lên 4.664,50 USD/ounce.
Động lực hỗ trợ thị trường bắt đầu từ tuần trước, khi vàng tăng hơn 5% sau quyết định mở rộng hoạt động mua lại trái phiếu dài hạn cũ của Bộ Tài chính Mỹ. Chính sách này khiến giới đầu tư lo nguồn cung tiền gia tăng, qua đó làm giảm sức mua của đồng bạc xanh.
Bài phát biểu của ông Kevin Warsh tại Jackson Hole vào thứ Sáu có thể giúp thị trường hiểu rõ hơn cách Fed đánh giá nền kinh tế và lạm phát. Chuyên gia Wong cho rằng dự báo lãi suất sẽ khó thay đổi nếu Chủ tịch Fed không đưa ra tín hiệu rõ ràng về những bước đi tiếp theo.
Hiện thị trường đánh giá khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 ở mức 36,1%. Theo CME FedWatch, xác suất có một đợt tăng lãi suất trước hoặc trong tháng 12 đạt 72,1%.
Cơ sở cho dự báo này đến từ tình hình lạm phát tại Mỹ. Dữ liệu tháng 7 cho thấy tốc độ tăng giá hằng năm không giảm thêm và vẫn vượt xa mục tiêu 2% của Fed. Kết quả đó có thể khiến ngân hàng trung ương Mỹ tiếp tục tranh luận về việc tăng lãi suất hay duy trì mức hiện tại.
Ngoài chính sách tiền tệ, căng thẳng tại Trung Đông cũng tạo lực đỡ cho vàng. Thủ tướng Qatar sẽ đến Tehran để tìm cách khôi phục tiến trình ngoại giao, sau những bất đồng mới giữa Mỹ và Iran về kế hoạch gia tăng sức ép kinh tế đối với Tehran.
Các rủi ro kinh tế và địa chính trị thường thúc đẩy nhu cầu mua vàng để bảo toàn tài sản. Ngược lại, lãi suất cao hơn có thể khiến dòng tiền rời khỏi vàng để chuyển sang những tài sản có khả năng sinh lãi.
Về xu hướng ngắn hạn, chuyên gia Linh Tran nhận định vùng 4.700 USD/ounce vẫn là trở ngại lớn. Thị trường có thể cần thêm thời gian dao động trong biên độ 4.500 – 4.700 USD/ounce trước khi tạo ra đợt biến động mới.